Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Lệ phí được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực với mức từ 350.000 đến 700.000 đồng/1 giấy phép.

Số hiệu08/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýLê Tuấn Quốc — Phó Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcĐiện
Ngày ban hành05/04/2016
Ngày áp dụng15/04/2016
Ngày hết hiệu lực02/12/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Lệ phí được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực với mức từ 350.000 đến 700.000 đồng/1 giấy phép.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Các điểm cốt lõi

  • nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Mức thu lệ phí: 350.000 đồng cho việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép và 700.000 đồng cho việc cấp mới giấy phép hoạt động điện lực (bao gồm các lĩnh vực phát điện dưới 3 MW, phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV, bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV, tư vấn chuyên ngành điện lực).
  • Lệ phí được nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 124/2008/TT-BTC.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND.
  • Mức thu lệ phí áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực điện lực tại địa phương.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho doanh nghiệp khi mức lệ phí được quy định cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực điện lực nếu không có đủ nguồn vốn để nộp lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực bao nhiêu?

Mức thu lệ phí là 350.000 đồng cho việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép và 700.000 đồng cho việc cấp mới giấy phép hoạt động điện lực.

Lệ phí được nộp vào đâu?

Lệ phí được nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 124/2008/TT-BTC.

Quyết định này áp dụng cho lĩnh vực nào?

Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Lệ phí có thay đổi so với quyết định cũ không?

Quyết định này thay thế Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND, do đó mức lệ phí có thể đã được điều chỉnh.

Thời hạn nộp lệ phí là bao lâu?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và không đề cập đến thời hạn cụ thể để nộp lệ phí.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

______________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 21/TTr-SCT ngày 26 tháng 02 năm 2016 về việc ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Điều 1 Nghị quyết số 39/2015/NQ-HĐND, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2. Mức thu lệ phí:                                                ĐVT: đồng/01 Giấy phép

Stt

Nội dung thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực

Mức thu

Cấp mới

Gia hạn, sửa đổi, bổ sung

1

Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại địa phương.

700.000

350.000

2

Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương;

700.000

350.000

3

Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương.

700.000

350.000

4

Tư vấn chuyên ngành điện lực (bao gồm tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương; Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương).

700.000

350.000

3. Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng:

Số thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực được nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
124/2008/TT-BTC Thông tư số 124/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực Hết hiệu lực 39/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2015/NQ-HĐND Về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh bình định Hết hiệu lực 137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực Hết hiệu lực 10/2015/TT-BCT Thông tư số 10/2015/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.