Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An

文号08/2017/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Nghệ An
签署人Nguyễn Xuân Sơn — Chủ tịch
更新27/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/07/2017
生效日期23/07/2017
失效日期
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị Quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội khóa XIII về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 4493/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm sử dụng đất:

a) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và chỉ tiêu phân bổ của Chính phủ nhằm quản lý thống nhất, chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phải đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của vùng Bắc Trung Bộ và của tỉnh trong tình hình mới; phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng, nguồn lực về đất đai, phù hợp với điều kiện của từng khu vực trong tỉnh.

c) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nhằm thực hiện kế hoạch hóa quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020.

d) Tạo cơ sở pháp lý cho công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hỗ trợ điều tiết thị trường bất động sản.

2. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

                                                                                                                        Đơn vị tính: ha; %

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Diện tích

Cơ cấu

Cấp quốc gia phân bổ

Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung

Tổng số

Diện tích

Cơ cấu

1

Đất nông nghiệp

NNP

1.463.636

88,80

1.432.614

21.441

1.454.055

88,22

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

114.076

7,79

94.000

7.027

101.027

6,95

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

95.503

6,53

83.000

2.328

85.328

5,87

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNC

95.029

6,49

 

91.821

91.821

6,31

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

94.814

6,48

 

95.108

95.108

6,54

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

366.506

25,04

365.000

 

365.000

25,10

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

171.790

11,74

172.461

 

172.461

11,86

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

610.158

41,69

615.000

 

615.000

42,30

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

9.533

0,65

9.030

 

9.030

0,62

1.8

Đất làm muối

LMU

880

0,06

795

 

795

0,05

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

129.862

7,88

169.207

2.267

171.474

10,40

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

4.473

3,44

15.936

 

15.936

9,29

2.2

Đất an ninh

CAN

1.267

0,98

1.409

 

1.409

0,82

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

708

0,55

6.110

 

6.110

3,56

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

197

0,15

 

1.223

1.223

0,71

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

633

0,49

 

4.657

4.657

2,72

2.7

Đất cơ sở sản xuất  phi nông nghiệp

SKC

1.697

1,31

 

4.432

4.432

2,58

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

2.539

1,96

 

3.422

3.422

2,00

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

60.186

46,35

66.619

1.709

68.328

39,85

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

87

0,07

794

-640

154

0,09

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

252

0,19

382

 

382

0,22

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

1.774

1,37

2.404

 

2.404

1,40

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

1.163

0,90

1.365

282

1.647

0,96

2.10

Đất có di tích, danh thắng

 

106

0,08

702

 

702

0,41

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

97

0,07

 

332

332

0,19

Đất danh lam, thắng cảnh

DDL

9

0,01

 

370

370

0,22

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

215

0,17

663

 

663

0,39

2.12

Đất ở tại nông thôn

ONT

19.871

15,30

 

23.073

23.073

13,46

2.13

Đất ở tại đô thị

ODT

2.722

2,10

3.400

 

3.400

1,98

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

CTS

416

0,32

 

521

521

0,30

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

124

0,10

 

165

165

0,10

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

TON

352

0,27

 

543

543

0,32

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

6.264

4,82

 

6.866

6.866

4,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

54.664

3,32

46.244

-23.611

22.633

1,37

4

Đất khu kinh tế

KKT

20.777

1,26

20.777

 

20.777

1,26

5

Đất đô thị

KDT

20.569

1,25

25.577

59

25.636

1,56

3. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)

                                                                                                                           Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện quốc gia phân bổ

Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung

Tổng diện tích

Các năm kế hoạch

Năm
2016

Năm
2017

Năm
2018

Năm
2019

Năm
2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)+(4)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Đất nông nghiệp

1.432.614

21.441

1.454.055

1.463.057

1.461.620

1.459.703

1.457.308

1.454.055

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

94.000

7.027

101.027

113.581

111.624

109.014

105.752

101.027

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

83.000

2.328

85.328

94.958

93.432

91.397

88.854

85.328

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

 

91.821

91.821

93.290

92.809

92.168

91.365

91.821

1.3

Đất trồng cây lâu năm

 

95.108

95.108

96.188

96.232

96.291

96.364

95.108

1.4

Đất rừng phòng hộ

365.000

 

365.000

365.927

365.701

365.400

365.024

365.000

1.5

Đất rừng đặc dụng

172.461

 

172.461

171.790

171.891

172.025

172.193

172.461

1.6

Đất rừng sản xuất

615.000

 

615.000

611.087

611.813

612.782

613.992

615.000

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

9.030

 

9.030

9.473

9.398

9.297

9.171

9.030

1.8

Đất làm muối

795

 

795

876

863

846

825

795

2

Đất phi nông nghiệp

169.207

2.267

171.474

131.524

137.765

146.088

156.491

171.474

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

15.936

 

15.936

4.509

6.229

8.521

11.387

15.936

2.2

Đất an ninh

1.409

 

1.409

1.270

1.291

1.320

1.355

1.409

2.3

Đất khu công nghiệp

6.110

 

6.110

894

1.704

2.784

4.135

6.110

2.4

Đất khu chế xuât

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

 

1.223

1.223

201

355

560

817

1.223

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

 

4.657

4.657

693

1.296

2.101

3.107

4.657

2.7

Đất cơ sở sản xuất  phi nông nghiệp

 

4.432

4.432

1.788

2.198

2.745

3.429

4.432

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

 

3.422

3.422

2.577

2.710

2.886

3.107

3.422

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

66.619

1.709

68.328

60.849

62.070

63.698

65.734

68.328

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

794

-640

154

89

99

112

129

154

Đất xây dựng cơ sở y tế

382

 

382

253

272

298

331

382

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

2.404

 

2.404

1.774

1.868

1.994

2.152

2.404

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

1.365

282

1.647

1.172

1.245

1.342

1.463

1.647

2.10

Đất có di tích, danh thắng

702

 

702

113

202

322

471

702

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất có di tích lịch sử văn hóa

 

332 

332

104

139

186

245

332

Đất danh lam, thắng cảnh

 

370 

370

9

63

135

226

370

2.11


 

Đất bãi thải, xử lý chất thải

663

 

663

222

289

379

491

663

2.12

Đất ở tại nông thôn

 

23.073

23.073

20.288

20.768

21.408

22.209

23.073

2.13

Đất ở tại đô thị

3.400

 

3.400

2.778

2.880

3.016

3.185

3.400

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

 

521

521

416

432

453

479

521

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

 

165

165

128

134

142

152

165

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

 

543

543

364

393

431

479

543

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

 

6.866

6.866

6.261

6.351

6.472

6.622

6.866

3

Đất chưa sử dụng

46.244

-23.611

22.633

53.582

48.777

42.371

34.363

22.633

4

Đất khu kinh tế

20.777

 

20.777

20.777

20.777

20.777

20.777

20.777

5

Đất đô thị

25.577

59

25.636

20.569

20.569

20.569

20.569

25.636

 

4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

a) Sau khi điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh được Chính phủ xét duyệt, UBND tỉnh thực hiện việc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân biết, tổ chức thực hiện;

b) Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được duyệt, các ngành và các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập hoặc rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; tiến hành xác định ranh giới các khu công nghiệp, khu đô thị, các khu vực khai thác khoáng sản, các khu vực đất giao cho quốc phòng, an ninh các khu rừng phòng hộ, đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, khu danh thắng, di tích lịch sử,... và thông báo cho nhân dân địa phương biết để quản lý, giám sát và thực hiện;

c) UBND tỉnh chỉ đạo, bố trí đủ kinh phí để UBND cấp huyện tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở ngành hữu quan tổ chức thẩm định quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của cấp tỉnh;

d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kịp thời ban hành các văn bản theo thẩm quyền có liên quan để đảm bảo cho việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt;

e) Áp dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật vào quản lý, sử dụng đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Kịp thời rà soát và cải cách thủ tục hành chính trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

f) Tăng cường việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá để tăng nguồn thu cho nhà nước, đồng thời tạo cơ chế minh bạch trong tiếp cận về đất đai;

g) Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn tất hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nghệ An theo quy định hiện hành và tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
08/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 43
02/2017/TT-BYT Thông tư số 02/2017/TT-BYT Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp 已失效 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 生效中 40/2017/TT-BTC Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị 生效中 19/2017/TT-BTC Thông tư số 19/2017/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính 生效中 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh 生效中 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 164/2016/NĐ-CP Nghị định số 164/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 154/2016/NĐ-CP Nghị định số 154/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 生效中 48/2016/QĐ-TTg Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 已失效 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 生效中 29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 生效中 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 41/2016/QĐ-TTg Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 已失效 106/2016/NĐ-CP Nghị định số 106/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 134/2016/QH13 Nghị quyết số 134/2016/QH13 Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) cấp quốc gia 生效中 109/2016/TT-BTC Thông tư số 109/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia 生效中 15/2016/TT-BXD Thông tư số 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 89/2015/QH13 Luật Thống kê số 89/2015/QH13 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 已失效 153/2013/TT-BTC Thông tư số 153/2013/TT-BTC Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính 已失效 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản 生效中 29/2014/TT-BTNMT Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 已失效 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 已失效 85/2012/NĐ-CP Nghị định số 85/2012/NĐ-CP Về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 生效中 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 05/2011/NĐ-CP Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc 生效中 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 生效中
替代 7
'26/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '26/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ 生效中 46/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên 生效中 46/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum 生效中 15/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 01/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 09/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND Về việc Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 生效中 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。