Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2019

文号08/2018/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Phú Thọ
签署人Vi Trọng Lễ — Phó Chủ tịch
更新27/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/12/2018
生效日期01/01/2019
失效日期01/01/2020
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 5337/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018; Báo cáo số 206/BC-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018; Báo cáo s 218/BC-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018; phương hướng, nhiệm vụ năm 2019. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 như sau:

I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, các nhiệm vụ tại các Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về kiểm điểm giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, về sơ kết tình hình thực hiện 04 khâu đột phá của tỉnh. Tập trung phát triển kinh tế gắn với nâng cao chất lượng tăng trưởng. Triển khai quyết liệt các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Tập trung thu hút đầu tư một số dự án trọng tâm, tạo tính lan tỏa. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế, giáo dục, văn hóa trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Chủ động phòng chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống Nhân dân.

II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Chỉ tiêu kinh tế

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP - giá so sánh 2010) tăng 7,6% trở lên. Trong đó: Giá trị tăng thêm khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10,8%; dịch vụ tăng 7,1%; nông nghiệp tăng 3,6% trở lên;

(2) GRDP bình quân đầu người đạt 43,8 triệu đồng trở lên;

(3) Giá trị xuất khẩu đạt 1,45 tỷ USD trở lên;

(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt trên 28,6 nghìn tỷ đồng;

(5) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt từ 6.696 tỷ đồng trở lên;

(6) Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa đạt 65,8% trở lên;

(7) Toàn tỉnh tăng thêm ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Chỉ tiêu văn hóa - xã hội

(8) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 88,0% trở lên;

(9) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 91% trở lên;

(10) Tỷ lệ hộ nghèo giảm ít nhất 1,32%;

(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt 66,5% trở lên;

(12) Số trường đạt chuẩn quốc gia đạt từ 723 trường trở lên.

III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tập trung thực hiện các giải pháp phát triển các ngành kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

- Phát triển khu vực công nghiệp - xây dựng: Tháo gỡ vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm, tạo mặt bằng sạch để thu hút đầu tư. Chú trọng thu hút các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo, khuyến khích hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp truyền thống.

- Phát triển các lĩnh vực dịch vụ: Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ thông tin, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu và đẩy mạnh xuất khẩu đối với các ngành hàng có lợi thế của tỉnh. Thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Lĩnh vực Du lịch: Tạo điều kiện thu hút đầu tư một số dự án dịch vụ, du lịch mang tính lan tỏa. Tiếp tục đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc trưng; phát triển các tour, tuyến du lịch nội tỉnh và liên tỉnh; xây dựng điểm nhấn tại một số khu, điểm du lịch và phát triển hoạt động du lịch cộng đồng.

- Phát triển khu vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới: Tập trung đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung và phát triển thương hiệu sản phẩm. Chủ động triển khai các biện pháp ứng phó, khắc phục thiên tai. Nâng cao hiệu quả công tác dồn đổi, tích tụ ruộng đất. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, làm chuyển biến rõ nét môi trường nông thôn. Số khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới đạt từ 246 khu dân cư trở lên.

Về đầu tư phát triển, quản lý quy hoạch và phát triển đô thị: Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện khâu đột phá về huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng then chốt. Phát triển hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông gắn với quy hoạch quỹ đất hai bên đường. Đẩy mạnh huy động nguồn lực đầu tư theo hình thức đối tác công tư, xã hội hóa đảm bảo đúng quy định và hiệu quả. Tổ chức lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu đô thị, khu nhà ở, các công trình trọng điểm mang ý nghĩa điểm nhấn tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.

- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; phát triển các thành phần kinh tế: Rà soát, sửa đổi cơ chế một cửa liên thông đối với một số dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát, xử lý các dự án khó khăn, vướng mắc, tiến độ triển khai chậm, không hiệu quả. Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của thành phần kinh tế tập thể.

Về quản lý ngân sách nhà nước: Tập trung thực hiện các giải pháp xử lý, thu hồi nợ đọng thuế, chống thất thu, chuyển giá, kiểm tra công tác hoàn thuế. Triển khai mạnh mẽ các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan, tài chính, kho bạc. Thực hiện chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.

- Phát triển khoa học và công nghệ: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cấp phép khai thác khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt. Có giải pháp tháo gỡ khó khăn trong triển khai Dự án xử lý rác thải sinh hoạt và phát điện tại xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh.

2. Phát triển toàn diện văn hóa, xã hội, chăm lo đi sống cho người dân

Về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện khâu đột phá về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn đến năm 2020. Tổ chức rà soát, sắp xếp đội ngũ cán bộ giáo viên, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp học. Tăng cường lồng ghép huy động các nguồn lực, chú trọng công tác xã hội hóa và phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

- Công tác y tế, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân: Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh, tăng cường chất lượng khám, chữa bệnh và cải thiện dịch vụ y tế ngay từ cơ sở. Đảm bảo tiến độ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ sức khỏe người dân. Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách và lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, nâng cao chất lượng dân số.

- Công tác giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội: Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Nâng cao tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế. Thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách đối với người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bị ảnh hưởng của thiên tai. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt từ 90% trở lên; tốc độ gia tăng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện so với năm trước đạt từ 30% trở lên.

- Lĩnh vực văn hóa, thể thao: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, đặc biệt là hai di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các biện pháp quản lý lễ hội, tổ chức tốt giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng năm 2019. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa việc xây dựng các thiết chế văn hóa và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở.

- Hoạt động thông tin truyền thông: Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch. Nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình, các hoạt động báo chí, xuất bản. Làm tốt công tác dân vận, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội để tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.

- Công tác dân tộc, tôn giáo: Tập trung các nguồn lực đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn và nâng cao chất lượng triển khai các chương trình, dự án, chính sách, chế độ đối với khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, các vùng đồng bào dân tộc sinh sống. Giải quyết kịp thời các nhu cầu hợp pháp, chính đáng và vận động tổ chức, tín đồ tôn giáo tham gia xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

3. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, xây dựng chính quyền, cải cách hành chính

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện khâu đột phá cải cách hành chính, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với thực hiện tinh giản biên chế; hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm để làm cơ sở thực hiện cải cách tiền lương. Tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch sắp xếp, sáp nhập tổng thể các khu dân cư. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hành chính công và Điều hành đô thị thông minh, đáp ứng tốt yêu cầu của doanh nghiệp và Nhân dân trong tỉnh. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tham mưu, đề xuất của các cơ quan chuyên môn, sở, ngành, đơn vị.

4. Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo; phòng chng tham nhũng

Tăng cường công tác phối hợp, khắc phục tình trạng chồng chéo trong hoạt động thanh tra. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. Chủ động nắm tình hình về khiếu nại, tố cáo đông người để có kế hoạch giải quyết kịp thời ngay từ cơ sở.

5. Tăng cưng, củng cố quốc phòng - an ninh, phát triển các hot đng đối ngoại

- Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm triển khai Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Chuẩn bị và tổ chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Phú Thọ năm 2019, diễn tập phòng thủ các cấp sát với thực tiễn, hiệu quả và an toàn tuyệt đối.

- Tập trung đấu tranh, kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu và các sự kiện trọng điểm. Đấu tranh ngăn chặn hiệu quả với âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động. Đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy, an toàn giao thông và an ninh trật tự trong hoạt động khai thác cát, sỏi trên các tuyến sông.

- Mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Quảng bá, phát huy giá trị hai Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đến với đồng bào trong, ngoài nước và bạn bè quốc tế.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVIII, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

                                                                                                              

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 7
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 03/2023/QĐ-UBND Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý 生效中 25/2023/QĐ-UBND Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 76/2019/QĐ-UBND Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 生效中 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc quy định thời gian lập và gửi báo cáo dự toán, thời gian phân bổ, giao dự toán ngân sách hàng năm; kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm và quyết toán ngân sách các cấp chính quyền địa phương hàng năm 生效中 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020 已失效
被其废止 6
10/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Huế 生效中 27/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND Quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Ninh Thuận” 生效中 08/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh “quy định mức chi hỗ trợ dự án phát triểnsản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2018 - 2020 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020” 生效中 60/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 生效中 47/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2022 - 2025 生效中 17/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một phần Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中
08/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2019
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 79
1213/2016/UBTVQH13 Nghị quyết số 1213/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm 生效中 120/2018/NĐ-CP Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. 生效中 35/2018/TT-BTC Thông tư số 35/2018/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện 生效中 96/2018/NĐ-CP Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 已失效 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường 生效中 117/2017/TT-BTC Thông tư số 117/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng 已失效 121/2017/TT-BTC Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” 生效中 18/2017/TT-BNNPTNT Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 已失效 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 生效中 113/2017/TT-BTC Thông tư số 113/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm 已失效 20/2017/QH14 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 生效中 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 28/2017/TT-BYT Thông tư số 28/2017/TT-BYT Quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế 已失效 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 06/2017/TT-BTTTT Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT Hướng dẫn thực hiện Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 已失效 63/2017/TT-BTC Thông tư số 63/2017/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lỷ, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 已失效 15/2017/TT-BTC Thông tư số 15/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 已失效 159/2016/NĐ-CP Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân 已失效 68/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2017/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 31/2017/NĐ-CP Nghị định số 31/2017/NĐ-CP Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm 生效中 280/2016/TT-BTC Thông tư số 280/2016/TT-BTC Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 生效中 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 202/2016/TT-BTC Thông tư số 202/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm 已失效 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 48/2016/QĐ-TTg Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 生效中 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công 生效中 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 生效中 59/2015/QĐ-TTg Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 已失效 581/QĐ-TTg Quyết định số 581/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020 生效中 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm 生效中 15/2015/TT-BYT Thông tư số 15/2015/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV và người sử dụng các dịch vụ y tế liên quan đến HIV/AIDS 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 41/2014/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế 已失效 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 已失效 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 已失效 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 已失效 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 生效中 01/2018/TT-BTC Thông tư số 01/2018/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông 生效中 62/2014/QH13 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 生效中 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 生效中 156/2014/TT-BTC Thông tư số 156/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường 生效中 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 已失效 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 生效中 85/2014/NĐ-CP Nghị định số 85/2014/NĐ-CP Quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng 已失效 59/2014/NĐ-CP Nghị định số 59/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 已失效 37/2013/NĐ-CP Nghị định số 37/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 31/2013/NĐ-CP Nghị định số 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 04/2012/UBTVQH13 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực 生效中 94/2010/NĐ-CP Nghị định số 94/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng 生效中 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 64/2006/QH11 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 生效中 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 16/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 生效中 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 生效中 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 23/2000/QH10 Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 已失效
替代 6
85/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 '45/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '45/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi và phân định nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ 生效中 17/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ của ngân sách địa phương đối với phần vốn vay lại Dự án bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển khu vực Đồng bằng sông Hồng thực hiện tại tỉnh Thái Bình 生效中 18/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang 生效中 07/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 生效中 17/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。