Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số điều về mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức chi phí chi trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội. Mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội là 500.000 đồng/tháng, và mức chi phí chi trả bằng điện tử và tiền mặt là 0,94% trên tổng số tiền chi trả.

Số hiệu08/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýHồ Thị Cẩm Đào — Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/06/2025
Ngày áp dụng04/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số điều về mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức chi phí chi trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội. Mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội là 500.000 đồng/tháng, và mức chi phí chi trả bằng điện tử và tiền mặt là 0,94% trên tổng số tiền chi trả.

Đối tượng áp dụng

bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Các điểm cốt lõi

  • Các đối tượng khó khăn chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng.
  • Mức chi phí chi trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội bằng điện tử và tiền mặt là 0,94% trên tổng số tiền chi trả.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 04 tháng 7 năm 2025.
  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
  • Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 4 cũ trong Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn sẽ nhận được hỗ trợ tài chính theo quy định mới.
  • Tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả có thêm trách nhiệm về chi phí chi trả, tăng gánh nặng cho các tổ chức này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội là 500.000 đồng/tháng.

Tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả có phải chịu chi phí gì không?

Có, tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả phải chịu chi phí là 0,94% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2025.

Đối tượng nào được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng?

Các đối tượng khó khăn chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Nghị quyết này bãi bỏ điều gì trong Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội cũ?

Nghị quyết này bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn.

Toàn văn



HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/NQ-HĐND Sóc Trăng, ngày 24 tháng 6 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Duy trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 257/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Bổ sung vào khoản 1 Điều 1 như sau:

"Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng."

2. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 1 như sau:

"c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

"1. Các đối tượng khó khăn chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ- CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng."

4. Bổ sung Điều 4a như sau:

"Điều 4a. Mức chi phí chi trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn như sau:

Mức chi phí chi trả đối với phương thức bằng điện tử và tiền mặt là 0,94% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng".

Điều 2. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 34 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2025.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Hồ Thị Cẩm Đào

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

08/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.