Thông tư số 50/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC về chi phí rà soát, thẩm định hồ sơ và chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội. Văn bản này quy định mức chi cụ thể và các điều kiện thực hiện.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc cấp trợ giúp xã hội, tổ chức dịch vụ chi trả
Các điểm cốt lõi
- rà soát, thẩm định hồ sơ → phải trả phí: 30.000 đồng/hồ sơ (Điểm a khoản 2 Điều 3)
- Cơ quan thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội → được thanh toán các chi phí văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu theo thực tế và dự toán giao (Khoản 7 Điều 3 a)
- Chi phí vận chuyển tiền mặt, chuyển tiền qua ngân hàng cho người thụ hưởng: thanh toán theo hóa đơn hợp pháp trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao (Khoản 7 Điều 3 b)
- Chi làm đêm, thêm giờ thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Khoản 7 Điều 3 c)
- Trường hợp chi trả thông qua tổ chức dịch vụ: mức phí được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định (Khoản 7 Điều 3 d)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ pháp lý để thực hiện công tác rà soát, thẩm định hồ sơ và chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
- Tăng chi phí cho các tổ chức dịch vụ khi thực hiện việc chuyển tiền mặt hoặc qua ngân hàng cho người thụ hưởng
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thể tiết kiệm được một phần chi phí nhờ quy định cụ thể về mức chi và điều kiện thanh toán
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi rà soát, thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?
30.000 đồng/hồ sơ (Điểm a khoản 2 Điều 3)
Các cơ quan thực hiện chi trả trợ giúp xã hội được thanh toán các loại chi phí nào?
Văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu theo thực tế và dự toán giao (Khoản 7 Điều 3 a)
Chi phí vận chuyển tiền mặt được thanh toán như thế nào?
Thanh toán theo hóa đơn hợp pháp trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao (Khoản 7 Điều 3 b)
Có quy định về chi làm đêm, thêm giờ không?
Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Khoản 7 Điều 3 c)
Mức phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ được xác định như thế nào?
Theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định (Khoản 7 Điều 3 d)
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/2024/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC
ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1
và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội.
__________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
" a) Chi rà soát, thẩm định hồ sơ:
Mức chi rà soát: 30.000 đồng/hồ sơ;
Mức chi thẩm định: 30.000 đồng/hồ sơ."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:
"7. Chi phí thực hiện công tác chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội:
a) Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, biểu mẫu, thông báo, chi phí thuê địa điểm chi trả, nước uống cho người thụ hưởng tại địa điểm chi trả và các chi phí cần thiết khác phục vụ việc chi trả chế độ cho các đối tượng bảo trợ xã hội: Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Chi phí vận chuyển tiền mặt, chi phí chuyển tiền cho người thụ hưởng chính sách, hỗ trợ chi phí làm thẻ ATM cho người thụ hưởng có yêu cầu thanh toán qua ngân hàng, chi phí thuê lực lượng bảo vệ tại địa điểm chi trả (nếu cần thiết): Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Chi làm đêm, thêm giờ: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
d) Trường hợp thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả: Mức chi phí chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tùy theo điều kiện địa bàn và thực tế số lượng đối tượng bảo trợ xã hội của từng địa phương".
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: Ban Bí thư TW Đảng; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng TW và các Ban của Đảng; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước Viện KSND tối cao, TAND tối cao; Ủy ban Giám sát Tài chính QG; Kiểm toán Nhà nước; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; Cơ quan TW của các đoàn thể; UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; Các Sở: LĐTBXH, TC và KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp): Công báo, Công TTĐT của Chính phủ; Công TYĐT, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Lưu: VT, HCSN (3006) |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Thành Hưng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: