Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng 0,5% trên tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội. Mức chi phí này được thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Các đối tượng thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, và các tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội.
Các điểm cốt lõi
- Các đối tượng bảo trợ xã hội → được hưởng mức chi phí 0,5% trên tổng số tiền chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước
- Tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội → được nhận chi phí theo quy định
- Mức chi phí áp dụng: 0,5% trên tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội
- Nguồn kinh phí thực hiện: từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang → giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ cho các tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực về tài chính cho tỉnh Hậu Giang.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi phí được quy định là bao nhiêu?
Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội áp dụng 0,5% trên tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội bao nhiêu?
Văn bản không nêu cụ thể về tổng số tiền chi trả, chỉ quy định mức 0,5% trên tổng số tiền này.
Nguồn kinh phí từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Các tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội được hưởng mức bao nhiêu?
Các tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội sẽ nhận chi phí 0,5% trên tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết này là khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
c) Các tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội.
Điều 2. Quy định mức chi phí và nguồn kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:
1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang bằng 0,5% trên tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2024./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.