Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. Mức chi phí được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chi trả trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội → được chi trả mức phí 0,7% tổng số tiền chi trả qua tài khoản ngân hàng và 0,9% qua tiền mặt cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả → phải đảm bảo kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp.
- Mức chi phí được xác định cụ thể: 0,7% cho phương thức chi trả qua tài khoản và 0,9% cho phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau → chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- bảo trợ xã hội sẽ được hưởng lợi từ việc chi trả phí cho tổ chức dịch vụ, giúp quá trình chi trả trợ giúp xã hội diễn ra thuận lợi hơn.
- Cơ quan và đơn vị thực hiện chi trả có thể gặp khó khăn về kinh phí do mức phí được quy định cụ thể.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ là bao nhiêu?
Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ là 0,7% tổng số tiền chi trả qua tài khoản ngân hàng và 0,9% qua tiền mặt.
Ai chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện?
Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết này là ai?
Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chi trả trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sẽ làm gì?
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
Toàn văn
TỈNH CÀ MAU
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả
trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau
___________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 060/TTr-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh;
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức chi phí chi trả và kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:
a) Phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử: Bằng 0,7% tổng số tiền chi trả trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội chi trả qua tài khoản;
b) Phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: Bằng 0,9% tổng số tiền chi trả trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội chi trả bằng tiền mặt.
2. Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá X, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 05 tháng 8 năm 2025.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.