Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Quy định về nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND quy định về nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định này áp dụng cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.

문서 번호08/2025/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Bùi Xuân Cường — Phó Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 01. 2025
발효일01. 02. 2025
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND quy định về nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định này áp dụng cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.

적용 범위

Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.

핵심 사항

  • Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền tính bằng 80% cho đất ở; đất thương mại dịch vụ và 50% cho các mục đích phi nông nghiệp khác.
  • Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định. Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 và thay thế các Quyết định trước đó về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
  • Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai và nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
  • Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận – huyện và người sử dụng đất thực hiện chức năng, nhiệm vụ và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp thêm một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa, gây gánh nặng về tài chính.
  • Tuy nhiên, việc này cũng giúp bảo vệ và phát triển diện tích đất trồng lúa, giữ vững ổn định nông nghiệp địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Người dân cần nộp bao nhiêu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa?

Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền tính bằng 80% cho đất ở; đất thương mại dịch vụ và 50% cho các mục đích phi nông nghiệp khác.

Ai là người xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp?

Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.

Người dân cần nộp tiền vào tài khoản ngân hàng nào?

Không được nêu cụ thể trong văn bản, người sử dụng đất nộp tiền theo quy định của cơ quan Tài chính và Kho bạc nhà nước.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 và Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10045/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2024 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 8442/BC-STP-KTrVB ngày 12 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, xác định, thu tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

2. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.

Điều 3. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp

Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, cụ thể như sau:

Trong đó:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được xác định tùy theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích như sau:

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất ở; đất thương mại dịch vụ: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền tính bằng tám mươi phần trăm (80%);

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa đất sang đất phi nông nghiệp (trừ đất ở; đất thương mại dịch vụ): Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền tính bằng năm mươi phần trăm (50%).

b) Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định;

c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính, cơ quan kho bạc, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận – huyện và người sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận – huyện và người sử dụng đất thực hiện chức năng, nhiệm vụ và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

b) Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy Thành phố;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;

- Các Ban HĐND Thành phố;
- TTUB: CT các PCT;

- VPUB: PCVP/ĐT;
- Phòng ĐT, KT, VX, TH;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, (ĐT-HV).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Xuân Cường

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa 발효 중 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨
08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Quy định về nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.