Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh

문서 번호09/2009/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Điện Biên
서명자Phạm Xuân Kôi — Phó Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Bảo Trợ Xã Hội
발행일27. 07. 2009
발효일27. 07. 2009
효력 만료일10. 01. 2011
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

________

Số: 09/2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

          Điện Biên Phủ,  ngày 27  tháng 7 năm 2009

 

 QUYẾT ĐỊNH

V/v Điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí

 cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh

___________________________

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003

Căn cứ Luật ngân Sách Nhà nước ngày 16/12/2002

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư 09/2007/TT-BLĐTB&XH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điêu của Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 163/2009/NQ-HĐND ngày 14/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, về việc điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, 

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, bản như sau:

1 .Thời gian trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng:

Từ khi tiếp nhận các đối tượng đến khi 16 tuổi. Trường hợp đi học văn hóa, học các Trường chuyên nghiệp và dạy nghề trong và ngoài tỉnh được tiếp tục trợ cấp nuôi dưỡng và sinh hoạt phí hàng tháng đến khi tốt nghiệp.

2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng:

a. Đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội

- Mức trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên:

Nâng mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm từ 240.000 đồng/người/tháng (bằng 53% mức lương tối thiểu của 450.000đ) lên bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.

 Hỗ trợ sinh hoạt phí:

Nâng mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho các đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm từ 90.000 đồng lên bằng 30% của mức lương tối thiểu/người/tháng.

b. Đối tượng được đi học tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghề:

- Mức trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên:

Trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên cho các đối tượng tiếp tục đi học tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghê bằng 80% mức lương tối thiểu/nguời/ tháng.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí:

Hỗ trợ sinh hoạt phí cho các đối tượng đi học các trường chuyên nghiệp và dạy nghề bằng 50% mức lương tối thiểu/người/tháng.

3 . Thời gian thực hiện: áp dụng từ 01tháng 7 năm 2009

Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo và đôn dốc thực hiện; định kỳ 6.tháng và cả năm tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thũ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Phạm Xuân Kôi

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

09/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.