Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

Nghị định số 67/2007/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm mức trợ cấp hàng tháng, chế độ y tế, giáo dục và hỗ trợ đột xuất. Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý và bố trí kinh phí thực hiện chính sách này.

Số hiệu67/2007/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật28/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/04/2007
Ngày áp dụng28/05/2007
Ngày hết hiệu lực01/01/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 67/2007/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm mức trợ cấp hàng tháng, chế độ y tế, giáo dục và hỗ trợ đột xuất. Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý và bố trí kinh phí thực hiện chính sách này.

Đối tượng áp dụng

Các đối tượng bảo trợ xã hội như trẻ em mồ côi, người cao tuổi cô đơn, người tàn tật nặng, người nhiễm HIV/AIDS không lao động, gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, và các đối tượng khác có hoàn cảnh khó khăn.

Các điểm cốt lõi

  • bảo trợ xã hội được trợ cấp hàng tháng với mức tối thiểu 120.000 đồng/người/tháng
  • Trẻ em từ 13 tuổi trở lên tại cơ sở bảo trợ xã hội có thể học nghề miễn phí
  • Hộ gia đình và cá nhân gặp khó khăn do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng được hỗ trợ kinh phí cứu trợ đột xuất tối thiểu 2.000.000 đồng/người
  • Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, người tàn tật không tự phục vụ có thể nhận bảo hiểm y tế miễn phí
  • Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân đóng góp cho đối tượng bảo trợ xã hội

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ sở pháp lý để hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế và y tế
  • Giúp cải thiện cuộc sống của người dân có hoàn cảnh khó khăn thông qua việc học nghề miễn phí và chăm sóc sức khỏe
  • Hỗ trợ khẩn cấp cho những hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng, giảm nguy cơ đói nghèo

❓ Câu hỏi thường gặp

Trẻ em mồ côi được nhận mức trợ cấp bao nhiêu?

Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên được trợ cấp tối thiểu 120.000 đồng/người/tháng.

Hộ gia đình nào có thể nhận hỗ trợ kinh phí cứu trợ đột xuất?

Hộ gia đình có người chết, mất tích; bị thương nặng; nhà bị đổ sập; hoặc phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.

Trẻ em mồ côi được hưởng những quyền gì?

Trẻ em mồ côi có thể nhận trợ cấp hàng tháng và bảo hiểm y tế miễn phí, cũng như học nghề miễn phí nếu từ 13 tuổi trở lên.

Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở nào?

Nguồn kinh phí được phân bổ cho các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng và các cơ sở y tế công lập.

Các đối tượng nào có thể nhận trợ cấp đột xuất?

Hộ gia đình hoặc cá nhân gặp khó khăn do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng như mất phương tiện sản xuất, nhà bị đổ sập, hoặc bị thương nặng.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

_________________


CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 06 năm 2004;

Căn cứ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh về người tàn tật ngày 30 tháng 07 năm 1998;

Căn cứ Pháp lệnh Người cao tuổi ngày 28 tháng 04 năm 2000;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 08 năm 2000;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.

Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm:

1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).

3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội.

4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo.

5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo.

6. Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.

8. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.

9. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.

Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.

Điều 6.

1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:

a) Hộ gia đình có người chết, mất tích;

b) Hộ gia đình có người bị thương nặng;

c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng;

d) Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói;

đ) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

e) Người bị đói do thiếu lương thực;

g) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc;

h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng.

Chương III

CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN

Điều 7.

1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp.

2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau:

Bảng 1.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội

sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý

Đơn vị tính: nghìn đồng

 

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

1

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 và đối tượng không có khả năng lao động quy định tại khoản 4 Điều 4 .

- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên.

1,0

120

2

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 tàn tật nặng.

- Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 4.

- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

1,5

180

3

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 4.

- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi dưỡng trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 có 2 người tàn tật nặng.

- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

240

4

Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

300

5

- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 có 3 người tàn tật nặng.

3,0

360

6

Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 có 4 người tàn tật nặng.

4,0

480

 

Bảng 2

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội

sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý

 Đơn vị tính: nghìn đồng

 

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

 

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 Điều 4

2,0

240

 

Bảng 3

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội

sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội:

Đơn vị tính: nghìn đồng

 

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

1

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 4.

2,0

240

2

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 dưới 18 tháng tuổi.

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 từ 18 tháng tuổi trở lên tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 4.

2,5

300

 

Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc được khám, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Điều 9.

1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần đã ổn định đang ở cơ sở bảo trợ xã hội được đưa trở về địa phương (nơi đối tượng sinh sống trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội). Ủy ban nhân dân cấp xã và gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm, ổn định cuộc sống.

3. Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.

Điều 10. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:

1. Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.

2. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người.

3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn được:

a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;

b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm;

c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Điều 11. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương (có cơ sở bảo trợ xã hội) quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định trên.

Chương IV

CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT

Điều 12. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định này như sau:

1. Đối với hộ gia đình:

a) Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;

b) Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;

c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;

d) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.

2. Cá nhân:

a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;

b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;

c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất là 2.000.000 đồng.

Điều 13. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 Nghị định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo:

1. Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hoá, học nghề.

2. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước.

3. Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ giúp cụ thể đối với trường hợp nêu tại mục d khoản 1 Điều 6 cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động nguồn lực của địa phương.

Nhà nước khuyến khích các địa phương nâng mức trợ cấp, trợ giúp cao hơn mức thấp nhất quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Chương V

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 15. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 16. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:

1. Ngân sách địa phương tự cân đối.

2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.

3. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính để tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương.

Điều 18. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội và có trách nhiệm:

a) Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí trợ giúp xã hội cho các Bộ, ngành, địa phương; kiểm tra việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội ở các địa phương;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định mức độ thiệt hại về dân sinh và thiếu đói do thiên tai của các địa phương, tổng hợp, đề xuất mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

d) Hướng dẫn việc miễn giảm học phí học nghề cho học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội.

2. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho người thuộc diện bảo trợ xã hội và kết luận tình trạng bệnh tật của người tàn tật, người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS và người bị thương do thiên tai gây ra để thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn việc miễn, giảm học phí cho học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định của Nghị định này.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định mức độ thiệt hại về dân sinh và thiếu đói do thiên tai ở các địa phương để hướng dẫn tổ chức thực hiện việc cứu trợ đột xuất.

5. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí trợ giúp xã hội cho các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.

6. Các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị định này.

Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương.

2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này.

3. Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành chức năng tại địa phương hướng dẫn các tổ chức và cá nhân hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội.

4. Bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định này.

5. Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội ở địa phương.

Điều 21.

1. Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tích cực thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này.

2. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân do thiên tai gây ra.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Tổ chức, cá nhân có nhiều công lao, thành tích đóng góp cho hoạt động trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định của Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính; trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

3. Nghị định này thay thế Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 09 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; Điều 6 Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật; Điều 6, Điều 9 Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi; Nghị định số 120/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 9 của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi; Điều 5 Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 03 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi; Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ giúp đối với hộ gia đình có từ 02 người trở lên không tự phục vụ được do bị hậu quả chất độc hoá học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam; các khoản 1, 2, 3 Điều 1 và khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quyết định số 313/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và những người trực tiếp quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 106
25/2004/QH11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 64/2006/QH11 Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực 06/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 06/1998/PL-UBTVQH10 Về người tàn tật Hết hiệu lực 23/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 23/2000/PL-UBTVQH10 Người cao tuổi Hết hiệu lực 27/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 1683/2007/QĐUBND Quyết định số 1683/2007/QĐUBND Qui định chế độ trợ giúp đối với các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 3374/2010/QĐ-UBND Quyết định số 3374/2010/QĐ-UBND Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 2573/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 44/2009/QĐ-UB Quyết định số 44/2009/QĐ-UB Về việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người mù có hoàn cảnh khó khăn, người bị bệnh phong và người dân thuộc chương trình 135 thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 4288/QĐ-UBND Quyết định số 4288/QĐ-UBND Về việc điêu chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng, bổ sung đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính Phủ Còn hiệu lực 427/2012/QĐ-UBND Quyết định số 427/2012/QĐ-UBND Thực hiện Chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 2682/QĐ-UBND Quyết định số 2682/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời chế độ tiền ăn cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 1298/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1298/2008/QĐ-UBND Về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, cơ nhỡ, người tâm thần lang thang trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 2329/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 1291/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1291/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại trung tâm điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 63/2007/QĐ-UBND Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 806/QĐ-UBND Quyết định số 806/QĐ-UBND về việc quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 2406/QĐ-UBND Quyết định số 2406/QĐ-UBND Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả các đợt lũ lụt tháng 10,tháng 11 năm 2007 Còn hiệu lực 09/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 5360/QĐ-UBND Quyết định số 5360/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định điều chỉnh, bổ sung đối tượng và mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo nghị định số 67/2007/NĐ-CP của chính phủ Còn hiệu lực 344/QĐ-UBND Quyết định số 344/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phục hồi chức năng Tiên Lữ trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 3927/2010/QĐ-UBND Quyết định số 3927/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức chi cho công tác chi trả, quản lý đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 342/QĐ-UBND Quyết định số 342/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều dưỡng, chăm sóc người có công trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 287/2012/QĐ-UBND Quyết định số 287/2012/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 2337/2006/QĐ-UBND ngày 23/11/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng xã hội tại Trung tâm điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 2226/QĐ-UBND Quyết định số 2226/QĐ-UBND Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai năm 2009 từ nguồn Ngân sách nhà nước tỉnh Còn hiệu lực 225/QĐ-UBND Quyết định số 225/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 949/QĐ-UBND. Quyết định số 949/QĐ-UBND. Về việc Quy định chế độ cho các đội tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 08/2013/QĐ-UBND Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 26/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND Phê chuẩn việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định đối với chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Hết hiệu lực 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Hết hiệu lực 5886/TC-CST Công văn số 5886/TC-CST Công văn về việc hướng dẫn thu lệ phí chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất Còn hiệu lực 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp khó khăn cho người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 1, Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người mù có hoàn cảnh khó khăn, người bị bệnh phong và người dân thuộc Chương trình 135 thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 90/2009/QĐ-UBND Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 41/2010/QĐ-UBND Quyết định 41/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 90/2009/QĐ-UBND về tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Quy định mức chi thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 48/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND Chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 78/2014/QĐ-UBND Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội Hết hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về ban hành quy định mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và Trung tâm bảo trợ xã hội; mức trợ cấp tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh và tiền học nghề cho học viên tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Còn hiệu lực 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề Hết hiệu lực 51/2011/QĐ-UBND Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội , Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề Hết hiệu lực 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành mức hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất, tàu thuyền bị thiệt hại do thiên tai, bão lụt và dịch bệnh gây ra Còn hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND V/v quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 32/2015/QĐ-UBND Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 49/2014/QĐ-UBND Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Mỉnh. Hết hiệu lực 59/2011/QĐ-UBND Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND Quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội tại tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ và mức thù lao hàng tháng của người trực tiếp chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức chi thù lao cho cá nhân và số người trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở cộng đồng Hết hiệu lực 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Về thời gian nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Hết hiệu lực 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 02/11/2010 Hết hiệu lực 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Về thù lao đối với cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại phường - xã, thị trấn. Hết hiệu lực 345/QĐ-UBND Quyết định số 345/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phục hồi chức năng Khoái Châu trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt một số Chính sách hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra để khôi phục sản xuất trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2015 Hết hiệu lực 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ cứu trợ đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/07/2011 của UBND tỉnh quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 13/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt một số chính sách hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra để khôi phục sản xuất trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2015 Còn hiệu lực 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Thành lập Ban chỉ đạo rà soát đối tượng bảo trợ xã hội và khảo sát một số vấn đề liên quan đến người tàn tật trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các chế độ, chính sách và mức hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 45/2014/QĐ-UBND Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt đối với đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội công lập Hết hiệu lực 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND việc sửa đổi, bổ sung mục I, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 19/11/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp đối với bộ đội xuất ngũ bị bệnh tâm thần trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND Chính sách trợ giúp đối với bộ đội xuất ngũ bị bệnh tâm thần trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký Hết hiệu lực 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Chính sách hỗ trợ khó khăn đối với những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng Hết hiệu lực 2747/QĐ-UBND Quyết định số 2747/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời trợ cấp tiền ăn cho đối tượng nuôi dưỡng xã hội Hết hiệu lực 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 59/2010/QĐ-UBND Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách và chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 122/2007/QĐ-UBND Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND Về điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, chính sách xã hội của thành phố. Còn hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03 /2008/QĐ-UBND về việc quy định đối tượng trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất và mức trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 40/2009/QĐ-UBND Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Về việc nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội Tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Hết hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Điều chỉnh độ tuổi hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên cho người từ 85 tuổi trở lên không có lương him, không có trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 65/2008/QĐ-UBND Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND Về việc áp dụng chính sách bảo trợ xã hội đối với một số đối tượng xã hội thuộc diện hộ nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hết hiệu lực 163/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 163/2009/NQ-HĐND Về việc Điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hết hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc sở lao động - thương binh và xã hội Hà Nội Hết hiệu lực 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND ngày 26/7/2007 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 497/QĐ-UBND Quyết định số 497/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra Còn hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-UBND Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND Về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố hà nội Hết hiệu lực 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND V/v Ban hành “Quy định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng; mức hỗ trợ người khuyết tật sống trong cơ sở bảo trợ xã hội; kinh phí chi cho việc tổ chức, thực hiện xác định mức độ khuyết tật và xét duyệt trợ cấp xã hội cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam” Còn hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định các mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý và các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc sở lao động thương binh xã hội Hết hiệu lực 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND V/v Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội và nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 1312/QĐ-UBND Quyết định số 1312/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung mức trợ cấp xã hội hàng tháng, sửa đổi đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính Phủ Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 81
10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 90/2010/TT-BTC Thông tư số 90/2010/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 32/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, THỊ XÃ CHÍ LINH, HUYỆN KINH MÔN Hết hiệu lực 26/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 12/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND Về việc Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2011 - 2015 Hết hiệu lực 48/NQ-CP Nghị quyết số 48/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Còn hiệu lực 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 90/2013/TT-BTC Thông tư số 90/2013/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 Còn hiệu lực 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 Hết hiệu lực 21/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 202/2010/TT-BTC Thông tư số 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chửc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 09/2009/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 23/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 99/2012/TT-BTC Thông tư số 99/2012/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 Còn hiệu lực 09/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Về cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học của Trường Đại học Hồng Đức với các trường đại học nước ngoài Hết hiệu lực 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010 Hết hiệu lực 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 08/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Hết hiệu lực 68/2008/NĐ-CP Nghị định số 68/2008/NĐ-CP Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 26/2012/TT-BLĐTBXH Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật người khuyết tật Còn hiệu lực 15/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục dự án kêu gọi đầu tư bổ dung giai đoạn 2009 - 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 49/2014/QĐ-UBND Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới Còn hiệu lực 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT Quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện Hết hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ Hết hiệu lực 83/2011/TT-BTC Thông tư số 83/2011/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Còn hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015, định hướng đến 2020 Hết hiệu lực 03/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 199/2013/TT-BTC Thông tư số 199/2013/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 Còn hiệu lực 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 – 2015” Hết hiệu lực 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 2606/QĐ-UBND Quyết định 2606/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch giải quyết tình trạng người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 Còn hiệu lực 04/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Hết hiệu lực 146/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND Về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Long An 5 năm giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29 /2008/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 2194/QĐ-UBND Nghị quyết số 2194/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 42/2016/QĐ-UBND Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 32/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND Quyết định tổng biên chế sự nghiệp năm 2012 Hết hiệu lực 59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 42/2016/QĐ-UBND Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 29/2008/CT.UBND Chỉ thị số 29/2008/CT.UBND Về việc tổ chức quản lí, điều hành ngân sách năm 2009 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 15/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND Về dự toán thu Ngân sách Nhà nước, chi Ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 Hết hiệu lực 835/VBHN-BLĐTBXH Văn bản hợp nhất số 835/VBHN-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTG Còn hiệu lực 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2015 Hết hiệu lực 09/2009/TTLT-BYT-TC Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-TC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 Còn hiệu lực 68/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 68/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010” Còn hiệu lực 2194/QĐ-UBND Quyết định 2194/QĐ-UBND năm 2012 về phân công nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 Hết hiệu lực 12/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2011 Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành “Quy định miễn, giảm và thủ tục xét miễn, giảm chi phí tiền ăn và chi phí chữa trị cai nghiện đối với người nghiện ma túy, người bán dâm” Hết hiệu lực 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 Hết hiệu lực 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh Hết hiệu lực 32/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hết hiệu lực 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên biệt (trường THPT chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 Hết hiệu lực 09/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Về tình hình kỉnh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2011 Hết hiệu lực 08/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND Về ban hành chính sách khuyến khích hỏa táng tại Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 23/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND Quy định trách nhiệm đóng góp và trợ cấp người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc, tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hết hiệu lực 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND Về việc Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Hết hiệu lực 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2012 Hết hiệu lực 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về chính sách, chế độ hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên, học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 21/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 Còn hiệu lực 03/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010 Hết hiệu lực 104/2009/QĐ-UBND Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 3
13/2010/NĐ-CP Nghị định số 13/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực
67/2007/NĐ-CP
Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 61
02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an Hết hiệu lực 163/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 163/2009/NQ-HĐND Về chương trình hoạt động và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2010 Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-UBND Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 -2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Hết hiệu lực 26/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND Về việc xác nhận kết quả cho thôi giữ chức vụ Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 - 2009 Hết hiệu lực 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 29/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 39/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG GIÁ CÂY TRỒNG TẠI BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 204/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Hết hiệu lực 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang. Hết hiệu lực 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường Còn hiệu lực 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 78/2014/QĐ-UBND Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, dạy nghề và tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú và tại các Trung tâm Quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban tôn giáo tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra Còn hiệu lực 2747/QĐ-UBND Quyết định số 2747/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp Còn hiệu lực 45/2014/QĐ-UBND Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh năm 2015 Hết hiệu lực 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 Còn hiệu lực 41/2010/QĐ-UBND Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Hết hiệu lực 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức Còn hiệu lực 32/2015/QĐ-UBND Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND Còn hiệu lực 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. Còn hiệu lực 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 949/QĐ-UBND Quyết định số 949/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ xã Nam Còn hiệu lực 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 65/2008/QĐ-UBND Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” Hết hiệu lực 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ Hết hiệu lực 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình Tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quận Phú Nhuận Hết hiệu lực 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang Còn hiệu lực 48/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND Về Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính Hết hiệu lực 08/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2010 Hết hiệu lực 345/QĐ-UBND Quyết định số 345/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2018 Còn hiệu lực 90/2014/QĐ-UBND Quyết định số 90/2014/QĐ-UBND Về việc thu phí qua phà trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 59/2010/QĐ-UBND Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Phê duyệt chương trình giảm nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 51/2011/QĐ-UBND Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng mức chi khác phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội tại các trung tâm Bảo trợ xã hội do Sở Lao động thương binh và xã hội Hà Nội quản lý Hết hiệu lực 90/2009/QĐ-UBND Quyết định 90/2009/QĐ-UBND công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 13/2013/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2013/NQ-HĐND VỀ PHÍ QUA CÁC PHÀ: DƯƠNG ÁO, LẠI XUÂN, QUANG THANH, BÍNH VÀ CẦU PHAO HÀN Hết hiệu lực 1312/QĐ-UBND Quyết định số 1312/QĐ-UBND V/v Giao nhiệm vụ quản lý công trình giao thông địa phương Còn hiệu lực 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Quy định mức gia thu một phần việc phí một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 122/2007/QĐ-UBND Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai năm 2008 Còn hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 497/QĐ-UBND Quyết định số 497/QĐ-UBND Quy định về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Hết hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 40/2009/QĐ-UBND Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng không thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 27
63/2005/NĐ-CP Nghị định số 63/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 36/2005/NĐ-CP Nghị định số 36/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Hết hiệu lực 147/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND Tục thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2010 Còn hiệu lực 432/2012/QĐ-UBND Quyết định số 432/2012/QĐ-UBND Thực hiện Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 Hết hiệu lực 2818/QĐ-UBND Quyết định số 2818/QĐ-UBND Về việc ban hành một số qui định tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước tỉnh năm 2010 Hết hiệu lực 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm Còn hiệu lực 514/2011/QĐ-UBND Quyết định số 514/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hết hiệu lực 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) và do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành Còn hiệu lực 1317/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1317/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng nguồn kinh phí 1% tổng chi thường xuyên của ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ­ưu tiên vì trẻ em Còn hiệu lực 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ công chức, viên chức đi làm việc từ thành phố Vũng tàu đến Trung tâm Hành chính- Chính trị tại thị xã Bà Rịa Hết hiệu lực 670/QĐ-UBND Quyết định 670/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 3561/QĐ-UBND Quyết định 3561/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 647/QĐ-TTg “Phê duyệt Đề án Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013 - 2020" trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020 Còn hiệu lực 68/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 68/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 - 2010” Hết hiệu lực 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án đưa thông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế văn hóa, thông tin ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010 Hết hiệu lực 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm Hết hiệu lực 108/2007/NĐ-CP Nghị định số 108/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) Hết hiệu lực 146/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2009/NQ-HĐND Về việc quy định trách nhiệm đóng góp chi phí chữa trị, cai nghiện và chế độ hỗ trợ tiền ăn đối với người bán dâm, người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 128/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 128/2008/NQ-HĐND Về điều chỉnh chuẩn nghèo, ban hành chuẩn cận nghèo và mục tiêu, giải pháp thuộc Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2009 - 2010 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 3651/QĐ-UBND Quyết định 3651/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch Chương trình hành động 32-CTrHĐ/TU thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 3660/QĐ-UBND Quyết định 3660/QĐ-UBND năm 2011 về phân công nhiệm vụ các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Hết hiệu lực 5063/QĐ-UBND Quyết định 5063/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 27/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên Còn hiệu lực 104/2009/QĐ-UBND Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND Ban hành “ Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh Rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội” Còn hiệu lực 118/2007/QĐ-TTg Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.