Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm

Thông tư này quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm trong quá trình chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng. Quy định chi tiết về mức tiền ăn, thuốc, xét nghiệm, học nghề, tái hòa nhập cộng đồng, cũng như các trường hợp miễn giảm chi phí.

Số hiệu117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn Cơ Quan Ban Hành Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Đàm Hữu Đắc — Thứ trưởng
Cập nhật28/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Tài Chính
Lĩnh vựcPhòngChống Tệ Nạn Xã Hội
Ngày ban hành01/10/2007
Ngày áp dụng26/10/2007
Ngày hết hiệu lực10/04/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm trong quá trình chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng. Quy định chi tiết về mức tiền ăn, thuốc, xét nghiệm, học nghề, tái hòa nhập cộng đồng, cũng như các trường hợp miễn giảm chi phí.

Đối tượng áp dụng

Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm; người nghiện ma tuý, người bán dâm tự nguyện tại Trung tâm; người nghiện ma tuý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

Các điểm cốt lõi

  • Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm phải đóng góp tiền ăn trong thời gian không được hưởng trợ cấp;
  • Người nghiện ma tuý, người bán dâm tự nguyện tại Trung tâm và gia đình có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí như tiền ăn, thuốc, xét nghiệm, học nghề, vệ sinh;
  • Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị bắt quả tang từ đủ 12 tuổi trở lên hoặc từ 16-55 tuổi phải đóng góp chi phí cai nghiện tại gia đình và cộng đồng;
  • Người nghiện ma tuý, người bán dâm được trợ cấp tiền ăn tối thiểu 240.000 đồng/người/tháng;
  • Trung tâm có trách nhiệm mai táng cho người nghiện ma tuý, người bán dâm chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi phí cho quá trình cai nghiện và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng;
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về kinh tế đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm và thân nhân của họ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người nghiện ma tuý, người bán dâm phải đóng bao nhiêu tiền ăn mỗi tháng?

Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm phải đóng góp tiền ăn theo quy định của cấp tỉnh trong thời gian không được hưởng trợ cấp. Mức tối thiểu là 240.000 đồng/người/tháng.

Người bán dâm có được hỗ trợ chi phí điều trị gì?

Người bán dâm được trợ cấp thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác. Mức tối đa là 200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

Người nghiện ma tuý, người bán dâm có được miễn giảm tiền ăn khi nào?

Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội hoặc không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên) sẽ được xét miễn giảm tiền ăn.

Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị bắt quả tang từ đủ 12 tuổi trở lên có phải đóng góp chi phí cai nghiện tại gia đình và cộng đồng?

Đúng, họ có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ gì?

Người nghiện ma tuý, người bán dâm thuộc đối tượng tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS sẽ được hỗ trợ thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác.

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm

____________________

Căn cứ Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ  quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh;

Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm, chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm), gia đình và cộng đồng như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a) Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại  Trung tâm.

b) Người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc.

c) Người nghiện ma tuý, người bán dâm, chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại  Trung tâm.

d) Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

đ) Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma tuý mà không có nơi cư trú nhất định.

e) Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.

2. Người nghiện ma tuý, người bán dâm, chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và được Nhà nước trợ cấp theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp người nghiện ma tuý, người bán dâm không đủ điều kiện đóng góp thì thân nhân của người đó phải có trách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Thông tư này).

II. TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP

1. Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm, bị bắt buộc đưa vào Trung tâm phải đóng góp tiền ăn theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được gọi chung là cấp tỉnh) trong thời gian không được hưởng trợ cấp tiền ăn.

2. Đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp các khoản chi phí sau:

a) Tiền ăn;

b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác;

c) Tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác;

d) Tiền sinh hoạt văn thể;

đ) Tiền học văn hoá, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu);

e) Tiền điện, nước, vệ sinh;

g) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất;

h) Chi phí phục vụ, quản lý;

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định mức đóng góp trên cơ sở đảm bảo đủ chi phí.

3. Đối với người nghiện ma tuý, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thì người nghiện ma tuý, vợ hoặc chồng của người nghiện ma tuý, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên nghiện ma tuý và gia đình người nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện gồm:

- Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện;

- Chi phí tổ chức cai nghiện:

+ Điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện (đối tượng/đợt);

+ Theo dõi, quản lý, giúp đỡ người sau cai nghiện (đối tượng/tháng);

+ Xét nghiệm tìm chất ma tuý (trước và sau cai nghiện);

+ Các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (đối tượng/đợt cai nghiện).

Mức đóng góp cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nguyên tắc đảm bảo đủ chi phí, phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

 III. CÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP VÀ MIỄN, GIẢM CHI PHÍ CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN

1. Các khoản trợ cấp:

Người nghiện ma tuý, người bán dâm, (kể cả người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm và người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được trợ cấp các khoản sau:

a) Tiền ăn: mức tối thiểu 240.000 đồng/người/tháng; thời gian cụ thể như sau:

- Đối với người nghiện ma tuý là 12 tháng đối với người bán dâm là 9 tháng. Thời gian chấp hành quyết định còn lại (nếu có) người bán dâm, người nghiện ma tuý phải đóng tiền ăn theo quy định;

- Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS, không còn khả năng lao động; người bán dâm, người nghiện ma tuý chưa thành niên được trợ cấp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định.

Riêng đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời (sau đây gọi tắt là người lưu trú tạm thời) tại Trung tâm được trợ cấp tiền ăn mức tối thiểu 8.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.

b) Tiền điều trị:

- Đối với người nghiện ma tuý được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội  khác: mức tối đa 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

- Đối với người bán dâm được trợ cấp thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác: mức tối đa 200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

- Trường hợp người bán dâm đồng thời là người nghiện ma tuý thì được trợ cấp thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: mức tối đa 550.000 đồng/ người/lần chấp hành quyết định.

- Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma tuý, người bán dâm bị thương do tai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật. Trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí điều trị trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự trả, những người thuộc diện chính sách hoặc hoàn cảnh gia đình quá khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, thì được xét hỗ trợ 50% hoặc toàn bộ chi phí điều trị nhưng không quá 1.000.000 đồng/người/lần điều trị. Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niên thì được trợ cấp 100% chi phí điều trị.

c) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: mức tối thiểu 100.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm.

Riêng đối với người lưu trú tạm thời, trong thời gian lưu trú tạm thời được sử dụng quần áo, chăn, màn của cá nhân. Trường hợp người bị đưa vào lưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì Trung tâm căn cứ lưu lượng người lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn cho người lưu trú tạm thời mượn.

Riêng đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niên được cấp vật dụng cá nhân bằng hiện vật theo quy định như sau: Được nằm riêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có chiếu, màn. Các cơ sở ở phía Nam, mỗi người được cấp một tấm đắp. Các cơ sở ở phía Bắc, mỗi người được cấp một chăn bông nặng hai ki lô gam và một áo ấm. Hàng năm, mỗi người được cấp hai chiếc chiếu, hai bộ quần áo dài, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai khăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa ni lông, một chiếc mũ cứng. Hàng quý, mỗi người được cấp một tuýp thuốc đánh răng 90 gam và một ki lô gam xà phòng.

d) Tiền hoạt động văn thể: mức tối thiểu 30.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm.

đ) Tiền học văn hoá và giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH - BGD&ĐT - BYT ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý.

e) Tiền học nghề: Người nghiện ma tuý, người bán dâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được Giám đốc Trung tâm xét hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn, mức tối thiểu 500.000 đồng/người. Kinh phí này chỉ hỗ trợ cho đối tượng lần đầu, không hỗ trợ cho những đối tượng vào Trung tâm từ lần thứ hai. Căn cứ trình độ, nhu cầu, kinh phí và tình hình cụ thể, Giám đốc trung tâm quyết định hình thức học nghề cho phù hợp.

 g) Tiền vệ sinh phụ nữ: 10.000 đồng/người/tháng.

 h) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: người nghiện ma tuý, người bán dâm sau khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn lưu trú tạm thời tại Trung tâm được quyết định trở về cộng đồng, nếu hoàn cảnh khó khăn hoặc không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng, khi trở về nơi cư trú được trợ cấp tiền ăn đường mức 20.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 5 ngày; trợ cấp tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Trung tâm có điều kiện mua vé tàu, xe thì cấp bằng vé tàu, xe cho đối tượng.

i) Tiền tái hoà nhập cộng đồng: người nghiện ma tuý, người bán dâm sau khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính, trở về địa phương đã có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm, chưa có việc làm, bản thân, gia đình thuộc diện khó khăn được Uỷ ban nhân dân cấp huyện quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh xét trợ cấp tái hoà nhập cộng đồng, mức tối thiểu là 750.000 đồng/người để tự tạo việc làm, ổn định đời sống. Trợ cấp tái hoà nhập cộng đồng chỉ cấp cho đối tượng chấp hành quyết định lần đầu, không cấp lần thứ hai.

Người nghiện ma tuý, người bán dâm khi chấp hành xong quyết định mà vẫn ở độ tuổi chưa thành niên thì không được khoản trợ cấp này.  

k) Tiền mai táng: người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chữa trị cai nghiện chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp hoặc chết do tai nạn lao động, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí tối thiểu là 2.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước.

l) Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm thuộc đối tượng tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định.

2.  Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện:

a) Đối tượng được xét miễn, giảm: người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được xét hỗ trợ tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định; người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện bắt buộc, tự nguyện tại Trung tâm, gia đình và cộng đồng được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây:

- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên).

- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Mức miễn, giảm và thủ tục xét miễn, giảm do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Các mức trợ cấp tiền ăn, mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết, hoạt động văn thể, học nghề, tái hoà nhập cộng đồng quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e và điểm i khoản 1 mục III của Thông tư này là mức tối thiểu; tuỳ điều kiện cụ thể của địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp.

3. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí để thực hiện chi trợ cấp và miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng quy định tại mục này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số điểm cụ thể như sau:

a) Đối với kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm: Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, các Trung tâm căn cứ các khoản trợ cấp cho đối tượng và các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại khoản 2 mục này và số đối tượng người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, lập dự toán (Loại 15, khoản 09) cùng với chi thường xuyên của Trung tâm gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Đối với kinh phí chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ số đối tượng nghiện ma tuý thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuốc cai nghiện và chi phí tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư  này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý và Thông tư liên tịch số 56/2005/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 05 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ trợ cấp cho đối tượng không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về liên Bộ để nghiên cứu giải quyết./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 35
135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 56/2002/NĐ-CP Nghị định số 56/2002/NĐ-CP Về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng Hết hiệu lực 43/2005/NĐ-CP Nghị định số 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh Hết hiệu lực 46/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2011/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh Quảng Ninh quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 272/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 272/2009/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại mục III, Điều 1 - Nghị quyết số 182/2007/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2010 và Nghị quyết số 237/2008/NQ-HĐND ngày 27/9/2008 về bãi bỏ, sửa đổi một số nội dung tại mục III, Điều 1 - Nghị quyết số 182/2007/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 28/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức thu đóng góp chi phí của người nghiện ma túy tự nguyện vào Trung tâm để cai nghiện, chữa bệnh Hết hiệu lực 166/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 166/2008/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hết hiệu lực 413/2012/QĐ-UBND Quyết định số 413/2012/QĐ-UBND Thực hiện thu các khoản chi phí đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 218/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 218/2011/NQ-HĐND V/v điều chỉnh, bổ sung mức trợ cấp, mức đóng góp, miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng và chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 949/QĐ-UBND. Quyết định số 949/QĐ-UBND. Về việc Quy định chế độ cho các đội tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động Xã hội, Trung tâm Hướng nghiệp Dạy nghề và Giải quyết việc làm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 1568/QĐ-UBND Quyết định số 1568/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND ngày 28/4/2005 của UBND tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Hết hiệu lực 13/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN Hết hiệu lực 16/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Phê duyệt mức đóng góp đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Hết hiệu lực 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm đóng góp chi phí chữa trị, cai nghiện và chế độ hỗ trợ tiền ăn đối với người bán dâm, người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục lao động xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về ban hành quy định mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và Trung tâm bảo trợ xã hội; mức trợ cấp tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh và tiền học nghề cho học viên tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Còn hiệu lực 51/2011/QĐ-UBND Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội , Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề Hết hiệu lực 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành “Quy định miễn, giảm và thủ tục xét miễn, giảm chi phí tiền ăn và chi phí chữa trị cai nghiện đối với người nghiện ma túy, người bán dâm” Hết hiệu lực 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh Hết hiệu lực 41/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực Văn hóa - Xã hội giai đoạn 2011 - 2015 Còn hiệu lực 104/2009/QĐ-UBND Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố. Còn hiệu lực 36/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2009/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố. Còn hiệu lực 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND Về việc Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Quy định mức chi trợ cấp đối với người nghiện ma túy,người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục – Dạy nghề 05-06 thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Quy định mức chi trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm GD-DN 05-06 thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 12/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện Hết hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Hết hiệu lực 151/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND Về quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 25/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 150/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Kiên Giang. Còn hiệu lực 08/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Qui định mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực
117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 28
11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức Còn hiệu lực 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 41/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020”. Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh đơn vị thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 12/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 Còn hiệu lực 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 1568/QĐ-UBND Quyết định số 1568/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ Còn hiệu lực 51/2011/QĐ-UBND Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng mức chi khác phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội tại các trung tâm Bảo trợ xã hội do Sở Lao động thương binh và xã hội Hà Nội quản lý Hết hiệu lực 949/QĐ-UBND Quyết định số 949/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 16/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 08/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND V/v chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 151/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Còn hiệu lực 129/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2009/NQ-HĐND Về chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 13/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND Quy định về chế độ hỗ trợ cho đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí, cán bộ công chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5, Quốc Khánh 2/9 và ngày Tết Nguyên đán hàng năm Hết hiệu lực 36/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2009/NQ-HĐND Về Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước huyện Hướng Hóa năm 2008 Hết hiệu lực 104/2009/QĐ-UBND Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND Ban hành “ Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh Rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội” Còn hiệu lực 150/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng. Còn hiệu lực 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 Hết hiệu lực 25/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND V/v phân loại đơn vị hành chính tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.