Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Về chính sách cứu trợ xã hội

Nghị định số 07/2000/NĐ-CP quy định chính sách cứu trợ xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng và những đối tượng khác gặp rủi ro do thiên tai. Nó hướng dẫn việc thực hiện cứu trợ thường xuyên và đột xuất, mức trợ cấp, cơ sở bảo trợ xã hội, nguồn kinh phí, tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm.

Số hiệu07/2000/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/03/2000
Ngày áp dụng24/03/2000
Ngày hết hiệu lực28/05/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 07/2000/NĐ-CP quy định chính sách cứu trợ xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng và những đối tượng khác gặp rủi ro do thiên tai. Nó hướng dẫn việc thực hiện cứu trợ thường xuyên và đột xuất, mức trợ cấp, cơ sở bảo trợ xã hội, nguồn kinh phí, tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng, người gặp rủi ro do thiên tai, các cơ sở bảo trợ xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Các điểm cốt lõi

  • Người thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên được nhận trợ cấp tối thiểu 45.000 đồng/người/tháng (Điều 10).
  • Trẻ em từ 13 tuổi trở lên tại các cơ sở bảo trợ xã hội không còn học văn hóa có thể được giới thiệu đến trung tâm dạy nghề (Điều 9).
  • Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 5.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 15 ngày (Điều 16).
  • Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/TP quyết định tùy mức độ thiệt hại và khả năng huy động nguồn lực (Điều 15).
  • Ngân sách Nhà nước, ngân sách địa phương, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước là nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất (Điều 16).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ vật chất và tinh thần cho người thuộc diện cứu trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế cho họ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu số lượng đối tượng cần hỗ trợ tăng đột biến.

❓ Câu hỏi thường gặp

Trẻ em mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu?

Trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị bỏ rơi, không còn người thân thích để nương tựa sẽ nhận trợ cấp tối thiểu 45.000 đồng/người/tháng (Điều 10).

Người lang thang xin ăn được hỗ trợ như thế nào?

Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú sẽ được trợ cấp 5.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 15 ngày (Điều 16).

Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất là bao nhiêu?

Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/TP quyết định tùy mức độ thiệt hại và khả năng huy động nguồn lực (Điều 15).

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ như thế nào cho việc cứu trợ xã hội?

Ngân sách Nhà nước cân đối hàng năm để bảo đảm kinh phí cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành và phù hợp với Luật Ngân sách Nhà nước (Điều 18).

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (Điều 23).

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Về chính sách cứu trợ xã hội

_____________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996;

Căn cứ Pháp lệnh phòng chống bão lụt ngày 08 tháng 3 năm 1993;

Căn cứ Pháp lệnh về người tàn tật ngày 30 tháng 7 năm 1998;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định một số chính sách và chế độ cứu trợ xã hội nhằm hỗ trợ, giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng, người gặp rủi ro do thiên tai và những lý do bất khả kháng khác mà bản thân họ và người thân của họ không thể tự khắc phục được (sau đây gọi chung là người thuộc diện cứu trợ xã hội).

Điều 2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ Người thuộc diện cứu trợ xã hội.

Điều 3. Việc cứu trợ xã hội chủ yếu được thực hiện tại gia đình và tại cộng đồng - nơi người thuộc diện cứu trợ xã hội cư trú. Việc hỗ trợ nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội chỉ áp dụng cho người cô đơn không nơi nương tựa hoặc đặc biệt khó khăn.

Điều 4. Tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và nguồn tài chính để nuôi dưỡng trẻ mồ côi, người tàn tật, người già cô đơn lâu dài với mức tối thiểu trở lên theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch của Nhà nước, không yêu cầu Nhà nước hỗ trợ kinh phí, được phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ ban hành "Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội’’.

Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hoàn cảnh thực tế của người thuộc diện cứu trợ xã hội và khả năng nguồn lực của địa phương để quy định mức trợ cấp xã hội, nhưng không thấp hơn mức trợ cấp quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

Chương II

CHẾ ĐỘ CỨU TRỢ XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN

Điều 6. Người thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường quản lý gồm:

1. Trẻ em mồ côi là trẻ em dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không còn người thân thích để nương tựa; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 88 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

2. Người già cô đơn không nơi nương tựa là người từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc thân. Người già còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, không có nguồn thu nhập. Trường hợp là phụ nữ cô đơn không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập, từ đủ 55 tuổi trở lên, hiện đang được hưởng trợ cấp cứu trợ xã hội vẫn tiếp tục được hưởng;

3. Người tàn tật nặng không có nguồn thu nhập và không có nơi nương tựa; người tàn tật nặng tuy có người thân thích nhưng họ già yếu hoặc gia đình nghèo không đủ khả năng kinh tế để chăm sóc;

4. Người tâm thần mãn tính là người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện đói nghèo.

Điều 7. Người thuộc diện cứu trợ xã hội quy định tại Điều 6 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội.

Điều 8. Những người có hoàn cảnh như người thuộc diện cứu trợ xã hội nhưng còn nơi nương tựa, có nguồn nuôi dưỡng mà gia đình làm đơn tự nguyện đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì gia đình phải chịu mọi chi phí theo quy định.

Ngân sách Nhà nước không hỗ trợ kinh phí cho đối tượng nói tại Điều này.

Điều 9.

1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên thuộc các cơ sở bảo trợ xã hội không còn học văn hóa thì được giới thiệu đến các trung tâm dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Trẻ em đã trưởng thành, người tàn tật đã phục hồi chức năng, người bệnh tâm thần đã ổn định, đang ở cơ sở bảo trợ xã hội thì được đưa trở về địa phương. Ủy ban nhân dân xã, phường, gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm và hoà nhập với cộng đồng.

Điều 10.

1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tối thiểu do xã, phường quản lý bằng 45.000 đồng/người/tháng.

2. Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tối thiểu tại cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước bằng 100.000 đồng/người/tháng; riêng đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa, mức trợ cấp bằng 150.000 đồng/người/tháng.

Điều 11. Ngoài trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này, các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau :

1. Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;

2. Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường;

3. Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đi học phổ thông, bổ túc văn hóa;

4. Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ;

5. Trợ cấp mai táng phí.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ cấp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

Điều 12. Cơ sở bảo trợ xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

Điều 13. Nguồn kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc cấp nào quản lý do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

Chương III

CHẾ ĐỘ CỨU TRỢ XÃ HỘI ĐỘT XUẤT

Điều 14. Đối tượng được cứu trợ xã hội đột xuất (một lần) là những người hoặc hộ gia đình khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm :

1. Hộ gia đình có người bị chết, mất tích;

2. Hộ gia đình có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng;

3. Hộ gia đình mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh bị thiếu đói;

4. Người bị thương nặng;

5. Người thiếu đói do giáp hạt;

6. Người gặp phải rủi ro ngoài vùng cư trú mà bị thương nặng hoặc chết, gia đình không biết để chăm sóc hoặc mai táng;

7. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú.

Điều 15. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất đối với từng nhóm đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 của Nghị định này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tuỳ mức độ thiệt hại và khả năng huy động nguồn lực.

Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 5.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 15 ngày.

Điều 16. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm :

1. Ngân sách Nhà nước cân đối hàng năm; Ngân sách tỉnh, huyện, xã tự cân đối;

2. Do các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ;

3. Trợ giúp của nước ngoài, tổ chức quốc tế hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.

Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Chính phủ quản lý Nhà nước về công tác cứu trợ xã hội; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 18.

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo kinh phí cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành và phù hợp với Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho người thuộc diện cứu trợ xã hội và giám định tình trạng bệnh tật của người tâm thần, người tàn tật.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức học văn hóa; miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác cho học sinh là người thuộc diện cứu trợ xã hội theo chế độ hiện hành.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định mức độ hậu quả thiên tai, mất mùa và đói giáp hạt để có biện pháp và hướng dẫn tổ chức thực hiện việc cứu trợ xã hội đột xuất.

Điều 19. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1. Quản lý người thuộc diện cứu trợ xã hội và cơ sở bảo trợ xã hội thuộc địa phương;

2. Tổ chức thực hiện chế độ cứu trợ xã hội đối với từng nhóm người thuộc diện cứu trợ xã hội được quy định tại Nghị định này;

3. Chỉ đạo việc xây dựng, quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc địa phương;

4. Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành chức năng hướng dẫn các tổ chức và cá nhân hỗ trợ người thuộc diện cứu trợ xã hội;

5. Hàng năm lập dự toán kinh phí cứu trợ xã hội thường xuyên, cứu trợ xã hội đột xuất theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp dưới, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành chức năng xây dựng và tổng hợp kế hoạch kinh phí cứu trợ xã hội thường xuyên, cứu trợ xã hội đột xuất.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Người có nhiều công lao, thành tích đóng góp cho hoạt động từ thiện đối với người thuộc diện cứu trợ xã hội thì được xét khen thưởng theo chế độ khen thưởng của Nhà nước.

Điều 21. Người vi phạm những quy định của Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 31
06/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 06/1998/PL-UBTVQH10 Về người tàn tật Hết hiệu lực 106/2000/QĐ-UB Quyết định số 106/2000/QĐ-UB Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên Còn hiệu lực 25/2001/NĐ-CP Nghị định số 25/2001/NĐ-CP Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 818/QĐ-UB Quyết định số 818/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 18/2000/TT-BLĐTBXH Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội Hết hiệu lực 98/2000/QĐ-UB Quyết định số 98/2000/QĐ-UB Về việc thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội. Còn hiệu lực 148/2001/QĐ-UB Quyết định số 148/2001/QĐ-UB V/v Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất Hết hiệu lực 31/2001/QĐ-UB Quyết định số 31/2001/QĐ-UB V/v Ban hành quy định mức cứu trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng và cứu trợ xã hội đột xuất Hết hiệu lực 16/2001/QĐ-TTg Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hết hiệu lực 38/2004/QĐ-TTg Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg Về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi Hết hiệu lực 74/2006/QĐ-UBND Quyết định 74/2006/QĐ-UBND về nâng mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng cứu trợ xã hội, người tàn tật, già yếu ốm đau thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động thoát nghèo và người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 104/2003/QĐ-UB Quyết định số 104/2003/QĐ-UB Về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 30/2004/QĐ-UB Quyết định số 30/2004/QĐ-UB Về việc ban hành phương án triển khai thực hiện việc quản lý, nuôi dưỡng tập trung người tâm thần nặng, người tàn tật nặng lang thang không nơi nương tựa và hồi gia người lang thang xin ăn Còn hiệu lực 121/2002/QĐ-UB Quyết định số 121/2002/QĐ-UB Về tập trung và xử lý các đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 65/2001/QĐ-UB Quyết định số 65/2001/QĐ-UB Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 43/2002/QĐ-UB Quyết định số 43/2002/QĐ-UB Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 162/2005/QĐ-UBND Quyết định số 162/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất Hết hiệu lực 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất Hết hiệu lực 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 153/QĐ-UB Quyết định số 153/QĐ-UB V/v Quy định tạm thời trợ cấp tiền ăn hàng tháng cho đối tượng nuôi dưỡng xã hội Hết hiệu lực 183/2006/QĐ-UBND Quyết định số 183/2006/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 104/2003/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 99/2003/QĐ-UB Quyết định số 99/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tiếp nhận, quản lý, điều trị và nuôi dưỡng bệnh nhân tâm thần được người đại diện hợp pháp tự nguyện đưa vào điều dưỡng tập trung tại Khu điều dưỡng bệnh nhân tâm thần Hết hiệu lực 45/2007/QĐ-UBND Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Điều chỉnh mức trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội và người từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, không có trợ cấp xã hội Hết hiệu lực 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Về mức trợ cấp xã hội thường xuyên Hết hiệu lực 96/2000/QĐ-UB Quyết định số 96/2000/QĐ-UB Về mức trợ cấp cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Hết hiệu lực 277-2002/QĐ-UB Quyết định số 277-2002/QĐ-UB Về việc nâng mức trợ cấp thường xuyên đối với đối tượng xã hội đang sống tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 93/2002/QĐ-UB Quyết định số 93/2002/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cấp nuôidưỡng đối tượng cứu trợ xã hội tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội do Sở lao động Thương Binh và Xã hội quảnlý Hết hiệu lực 94/2002/QĐ-UB Quyết định số 94/2002/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên đối với đối tượng cứu trợ xã hội tại xã, phường Hết hiệu lực 48/2005/QĐ-UB Quyết định số 48/2005/QĐ-UB về việc điều chỉnh mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục dạy nghề hướng thiện Còn hiệu lực 46/2000/QĐ-UB Quyết định số 46/2000/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức trợ cấp cứu trợ xã hội Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 20
67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 36/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ Hết hiệu lực 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 10/2002/TT-BLĐTBXH Thông tư số 10/2002/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế Thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ Hết hiệu lực 30/2002/NĐ-CP Nghị định số 30/2002/NĐ-CP Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi Hết hiệu lực 113/2003/QĐ-UB Quyết định số 113/2003/QĐ-UB Về điều chỉnh mức trợ cấp hoạt động phí hàng tháng đối với Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó các Đoàn thể phường-xã, thị trấn ; mức phụ cấp đối với Công an viên, cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ và trợ cấp cho chức danh Thống kê trong Ban chỉ huy Quân sự của phường-xã, thị trấn. Hết hiệu lực 186/2004/QĐ-UB Quyết định số 186/2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi NSNN năm 2004 cho Huyện Phong Điền Hết hiệu lực 65/2001/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2001/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT "KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TỈNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2001-2005" Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 36/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 36/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/03/2002 và Nghị định số 120/2003/NĐ-CP ngày 20/10/2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi Hết hiệu lực 34/2010/QĐ-TTg Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện Hết hiệu lực 313/2005/QĐ-TTg Quyết định số 313/2005/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và những người trực tiếp quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước Còn hiệu lực 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của UBND tỉnh về Ban hành một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án: "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2006-2010" Còn hiệu lực 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Ban hành Qui định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 36/2004/QĐ-UB Quyết định số 36/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt đề án hỗ trợ hộ nghèo xóa nhà ở dột nát, tạm bợ Hết hiệu lực 186/2004/QĐ-UB Quyết định số 186/2004/QĐ-UB Về việc ban hành bản “Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “Một cửa" tại UBND phường xã" Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 113/2003/QĐ-UB Quyết định số 113/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Đề án thực hiện chính sách đối với người lang thang xin ăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực
07/2000/NĐ-CP
Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Về chính sách cứu trợ xã hội
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 23
74/2006/QĐ-UBND Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành từ năm 1997 đến 2005 hết hiệu lực thi hành Còn hiệu lực 2002/QĐ-UB Quyết định số 2002/QĐ-UB Về việc giải quyết mức hỗ trợ thêm phụ cấp cho học sinh trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Hy Vọng Hết hiệu lực 46/2000/QĐ-UB Quyết định số 46/2000/QĐ-UB "V/v Giao chỉ tiêu thu, lập quỹ phòng, chống lụt, bão năm 2000 " Còn hiệu lực 99/2003/QĐ-UB Quyết định số 99/2003/QĐ-UB Về việc thành lập ấp mới ở xã Tân Lợi huyện Đồng Phú Còn hiệu lực 30/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 153/QĐ-UB Quyết định số 153/QĐ-UB Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở thủy lợi. Hết hiệu lực 93/2002/QĐ-UB Quyết định số 93/2002/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến năm 2005. Hết hiệu lực 43/2002/QĐ-UB Quyết định số 43/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp huyện Thốt Nốt tỉnh Cần Thơ Hết hiệu lực 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Về thành lập Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố Hết hiệu lực 94/2002/QĐ-UB Quyết định số 94/2002/QĐ-UB Về phê duyệt Chiến lược quản lý môi trường thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và các chương trình môi trường đến năm 2005. Hết hiệu lực 104/2003/QĐ-UB Quyết định số 104/2003/QĐ-UB Về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008 Còn hiệu lực 48/2005/QĐ-UB Quyết định số 48/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhà văn hóa thôn, làng, tổ dân phố Hết hiệu lực 121/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA CỦA CUỘC VẬN ĐỘNG "TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ. Hết hiệu lực 183/2006/QĐ-UBND Quyết định 183/2006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch tổ chức Đường dây nóng của Ủy ban nhân dân thành phố tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố về thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 96/2000/QĐ-UB Quyết định 96/2000/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Hoàn Kiếm tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) do thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 162/2005/QĐ-UBND Quyết định 162/2005/QĐ-UBND về trình tự thủ tục và phân cấp thực hiện chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội KHKT về đo lường chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng tỉnh Hết hiệu lực 45/2007/QĐ-UBND Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Rsai Còn hiệu lực 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật của UBND tỉnh Còn hiệu lực 10/2007/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 3
81/2000/NĐ-CP Nghị định số 81/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.