Quyết định số 313/2005/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và những người trực tiếp quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước

Quyết định 313/2005/QĐ-TTg quy định các chế độ trợ cấp và phụ cấp cho người nhiễm HIV/AIDS, trẻ em nhiễm HIV/AIDS tại cơ sở bảo trợ xã hội, người nhiễm HIV/AIDS sống trong cộng đồng thuộc hộ nghèo, cán bộ y tế trực tiếp chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS. Các chế độ này được thực hiện từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương hoặc nhà nước.

Số hiệu313/2005/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýPhạm Gia Khiêm — Phó Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành02/12/2005
Ngày áp dụng25/12/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 313/2005/QĐ-TTg quy định các chế độ trợ cấp và phụ cấp cho người nhiễm HIV/AIDS, trẻ em nhiễm HIV/AIDS tại cơ sở bảo trợ xã hội, người nhiễm HIV/AIDS sống trong cộng đồng thuộc hộ nghèo, cán bộ y tế trực tiếp chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS. Các chế độ này được thực hiện từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương hoặc nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Người nhiễm HIV/AIDS không lao động, trẻ em nhiễm HIV/AIDS tại cơ sở bảo trợ xã hội, người nhiễm HIV/AIDS sống trong cộng đồng thuộc hộ nghèo, cán bộ y tế trực tiếp chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS.

Các điểm cốt lõi

  • Người nhiễm HIV/AIDS không lao động (khoản 1 Điều 1) → được hưởng sinh hoạt phí nuôi dưỡng 140.000 đồng/người/tháng và các khoản trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội 100.000 đồng/người/năm.
  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS (khoản 2 Điều 1) → được hưởng sinh hoạt phí nuôi dưỡng 210.000 đồng/trẻ em/tháng và các khoản trợ cấp, hỗ trợ theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 2.
  • Người nhiễm HIV/AIDS sống trong cộng đồng thuộc hộ nghèo (khoản 3 Điều 1) → được hưởng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên thấp nhất do xã, phường quản lý là 65.000 đồng/người/tháng.
  • Cán bộ y tế trực tiếp chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS (khoản 4 và 5 Điều 1) → được hưởng các chế độ theo Quyết định số 265/2003/QĐ-TTg về chế độ đối với người bị phơi nhiễm hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, phụ cấp 50% trên mức lương hiện hưởng.
  • Kinh phí thực hiện (Điều 3) → được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Giúp người nhiễm HIV/AIDS và trẻ em bị ảnh hưởng có điều kiện sống ổn định, giảm gánh nặng về kinh tế.
  • Tiêu cực: Chi phí thực hiện các chế độ này sẽ tăng thêm cho ngân sách địa phương và nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người nhiễm HIV/AIDS không lao động được hưởng những gì?

Được hưởng sinh hoạt phí nuôi dưỡng 140.000 đồng/người/tháng, các khoản trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP và hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội 100.000 đồng/người/năm (Điều 2).

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS được hưởng những chế độ gì?

Được hưởng sinh hoạt phí nuôi dưỡng 210.000 đồng/trẻ em/tháng và các khoản trợ cấp, hỗ trợ theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 2 (Điều 2).

Người nhiễm HIV/AIDS sống trong cộng đồng thuộc hộ nghèo được hưởng mức trợ cấp bao nhiêu?

Được hưởng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên thấp nhất do xã, phường quản lý là 65.000 đồng/người/tháng (Điều 2).

Cán bộ y tế trực tiếp chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS được hưởng chế độ gì?

Được hưởng các chế độ theo Quyết định số 265/2003/QĐ-TTg về chế độ đối với người bị phơi nhiễm hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, phụ cấp 50% trên mức lương hiện hưởng (Điều 2).

Kinh phí để thực hiện các chế độ này từ đâu?

Kinh phí được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn (Điều 3).

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 313/2005/QĐ-TTg
Ngày 2 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về một số chế độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và những người trực tiếp quản lý,

điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 31 tháng 5 năm 1995;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, không có nguồn thu nhập, không nơi nương tựa, tự nguyện và hiện đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

2. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

3. Người nhiễm HIV/AIDS sống tại cộng đồng, do xã, phường quản lý, không còn khả năng lao động, không có nguồn thu nhập, thuộc hộ gia đình nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của

4. Cán bộ, viên chức làm việc trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS bị phơi nhiễm HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

5. Cán bộ, viên chức y tế làm các công việc trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước.

Điều 2. Chế độ trợ cấp và phụ cấp

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được hưởng các chế độ trợ cấp, hỗ trợ sau:

a) Sinh hoạt phí nuôi dưỡng thấp nhất là 140.000 đồng/người/tháng;

b) Các khoản trợ cấp theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

c) Được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 100.000 đồng/người/năm.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng thấp nhất bằng 210.000 đồng/trẻ em/tháng và các khoản trợ cấp, hỗ trợ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.

3. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định này được hưởng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên thấp nhất do xã, phường quản lý 65.000 đồng/người/tháng.

4. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định này được hưởng các chế độ theo Quyết định số 265/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với người bị phơi nhiễm với HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

5. Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định này được hưởng mức phụ cấp 50% trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Điều 3. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí để chi thực hiện chế độ trợ cấp và phụ cấp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Quyết định này được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí thực hiện chế độ quy định tại khoản 4 Điều 2 của Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 265/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2003 của  Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với người bị phơi nhiễm với HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Kinh phí thực hiện chế độ quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước giao cho ngành lao động - thương binh và xã hội.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phạm Gia Khiêm
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 3
02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước Hết hiệu lực
313/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 313/2005/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với người nhiễm HIV/AIDS và những người trực tiếp quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.