Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các trường hợp khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao trích lục hộ tịch và thay đổi, cải chính hộ tịch. Mức thu lệ phí được quy định cụ thể theo Ủy ban nhân dân cấp xã và huyện. Người dân thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo hoặc khuyết tật sẽ được miễn lệ phí.

Số hiệu09/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýBùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/07/2016
Ngày áp dụng25/07/2016
Ngày hết hiệu lực10/04/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các trường hợp khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao trích lục hộ tịch và thay đổi, cải chính hộ tịch. Mức thu lệ phí được quy định cụ thể theo Ủy ban nhân dân cấp xã và huyện. Người dân thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo hoặc khuyết tật sẽ được miễn lệ phí.

Đối tượng áp dụng

Người dân và cơ quan chức năng tại tỉnh Quảng Ngãi khi thực hiện các thủ tục đăng ký hộ tịch.

Các điểm cốt lõi

  • nộp lệ phí: Người dân khi khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao trích lục hộ tịch và thay đổi, cải chính hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc huyện.
  • Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch: Từ 8.000 đồng đến 1.500.000 đồng tùy trường hợp cụ thể, áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã và huyện.
  • Người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo hoặc khuyết tật được miễn lệ phí.
  • Lệ phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, phải nộp 100% vào ngân sách.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế đối với một số gia đình khi phải nộp lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký hộ tịch bao gồm những trường hợp nào?

Lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng cho các trường hợp khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con, cấp bản sao trích lục hộ tịch và thay đổi, cải chính hộ tịch.

Mức thu lệ phí là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí từ 8.000 đồng đến 1.500.000 đồng tùy trường hợp cụ thể, áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã và huyện.

Người nào được miễn lệ phí?

Người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo hoặc khuyết tật được miễn lệ phí.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp 100% vào ngân sách.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ  2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Lệ phí đăng ký hộ tịch:

STT

Các trường hợp nộp lệ phí đăng ký hộ tịch

Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch

(đồng/trường hợp)

I. Mc thu áp dng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

01

Khai sinh

8.000

02

Khai tử

8.000

03

Kết hôn

30.000

04

Nhận cha, mẹ, con

15.000

05

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000/1 bản sao

06

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

15.000

07

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

08

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8.000

09

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch

8.000

II. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

01

Khai sinh

75.000

02

Khai tử

75.000

03

Kết hôn

1.500.000

04

Giám hộ

75.000

05

Nhận cha, mẹ, con

1.500.000

06

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

8.000/1 bản sao

07

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

28.000

08

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

75.000

09

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

75.000

Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.

2. Các trường hợp được miễn lệ phí:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Quản lý lệ phí:

a) Số tiền thu lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.             

b) Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký hộ tịch theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Khóa XII, Kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

09/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
08/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách thu hút và ưu đãi đối với bác sĩ, dược sĩ Hết hiệu lực
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.