Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn tỉnh Phú Thọnăm 2020

Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh trong năm 2020, thay thế Quyết định trước đó. Bảng giá này áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại và nước thiên nhiên.

문서 번호09/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Phan Trọng Tấn — Phó Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 05. 2020
발효일01. 06. 2020
효력 만료일01. 01. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh trong năm 2020, thay thế Quyết định trước đó. Bảng giá này áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại và nước thiên nhiên.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại → được tính thuế theo bảng giá quy định tại Phụ lục I
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản không kim loại → được tính thuế theo bảng giá quy định tại Phụ lục II
  • Doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên → được tính thuế theo bảng giá quy định tại Phụ lục III
  • Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị → phải theo dõi biến động giá bán tài nguyên trên thị trường và báo cáo xem xét điều chỉnh nếu cần
  • Quyết định này có hiệu lực từ 01/6/2020 và thay thế Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ bảng giá mới, giúp đảm bảo công bằng trong việc tính thuế tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp nếu giá bán tài nguyên thay đổi đột ngột và không được điều chỉnh kịp thời.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ khi nào?

Bảng giá này có hiệu lực từ ngày 01/6/2020.

Doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại được tính thuế như thế nào?

Doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại sẽ được tính thuế theo bảng giá quy định tại Phụ lục I của Quyết định này.

Bảng giá mới thay thế bảng giá cũ từ khi nào?

Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND, có hiệu lực từ ngày 01/6/2020.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm theo dõi biến động giá bán tài nguyên?

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm theo dõi biến động giá bán tài nguyên trên thị trường.

Nếu giá bán tài nguyên thay đổi, doanh nghiệp cần làm gì?

Trường hợp giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này, doanh nghiệp phải báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét điều chỉnh, bổ sung.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn

tỉnh Phú Thọnăm 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phươngngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứThông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theođề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số130/TTr-STC ngày 24 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyBảng giátính thuế tài nguyêncủa một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2020, gồm:

1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);

2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);

3. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục III);

4.Hệ số quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoảng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020 và thay thế Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2020.

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường. Trường hợp giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương;Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 발효 중 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 발효 중 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중
09/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn tỉnh Phú Thọnăm 2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.