Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng cho thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Chính sách này áp dụng cho đối tượng đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, với mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ.

文号09/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Phú Thọ
签署人Nguyễn Trung Hải — Phó Chủ tịch
更新05/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/07/2024
生效日期
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng cho thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Chính sách này áp dụng cho đối tượng đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, với mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ.

适用范围

Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng; thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc.

要点

  • Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và thanh niên xung phong được hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe và hỗ trợ hàng tháng theo quy định của Nghị quyết này.
  • thuộc diện điều dưỡng một năm một lần: Hỗ trợ 2.510.100 đồng/người/năm; đối tượng hai năm một lần: Điều dưỡng tại gia đình 2.510.100 đồng/người/năm, điều dưỡng tập trung 5.520.200 đồng/người/năm.
  • Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được hỗ trợ 1.750.000 đồng/người/tháng, với mức hỗ trợ này bằng trung bình cộng của chuẩn nghèo đa chiều khu vực nông thôn và khu vực thành thị giai đoạn 2021-2025.
  • Kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ vật chất và tinh thần cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên do phải bố trí kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết này.

❓ 常见问题

Người có công với cách mạng được hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe như thế nào?

Đối tượng thuộc diện điều dưỡng một năm một lần: Hỗ trợ 2.510.100 đồng/người/năm; đối tượng hai năm một lần: Điều dưỡng tại gia đình 2.510.100 đồng/người/năm, điều dưỡng tập trung 5.520.200 đồng/người/năm.

Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được hỗ trợ 1.750.000 đồng/người/tháng.

Kinh phí thực hiện chính sách này do ai đảm bảo?

Kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Chính sách hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024; chính sách quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND về chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2024/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 7 năm 2024

 NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe

đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng

đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

Xét Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2024 và Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Nghị quyết về chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

3. Nguyên tắc, điều kiện áp dụng

a) Ngoài các chính sách ưu đãi theo quy định của trung ương, đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc được hưởng thêm chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

b) Đối tượng hưởng chính sách điều dưỡng theo Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về một số chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.

4. Chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe:

Đối tượng thuộc diện điều dưỡng một năm một lần: Hỗ trợ điều dưỡng tại gia đình mức 2.510.100 đồng/người/năm.

Đối tượng thuộc diện điều dưỡng hai năm một lần: Đối tượng trong năm không hưởng chế độ điều dưỡng từ nguồn kinh phí trung ương được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này, cụ thể như sau: Điều dưỡng tại gia đình 2.510.100 đồng/người/năm; điều dưỡng tập trung 5.520.200 đồng/người/năm (mức hỗ trợ này chưa bao gồm chi phí đưa, đón trong thời gian đi điều dưỡng tập trung).

Mức hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe Nghị quyết này bằng với mức do Chính phủ quy định và được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo từng thời kỳ.

b) Hỗ trợ thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến 1.750.000 đồng/người/tháng (bằng trung bình cộng của chuẩn nghèo đa chiều khu vực nông thôn và khu vực thành thị giai đoạn 2021-2025) và được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh quy định mức chuẩn nghèo theo từng thời kỳ.

5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và chính sách hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024; chính sách quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Nguyễn Trung Hải

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng 生效中 55/2023/NĐ-CP Nghị định số 55/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 77/2024/NĐ-C Nghị định số 77/2024/NĐ-C Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ 生效中 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效
被其替代 1
09/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。