Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định về giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh, thay thế Quyết định trước đó. Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải và người sử dụng dịch vụ vận chuyển.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Người sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp vận tải → phải tuân thủ giá cước và phương pháp tính cước theo quy định của Quyết định này, áp dụng từ ngày có hiệu lực.
- Người sử dụng dịch vụ vận chuyển → được biết về giá cước và phương pháp tính cước, đảm bảo quyền lợi khi sử dụng dịch vụ.
- Quyết định này → thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ngãi.
- Hiệu lực thi hành → sau 10 ngày kể từ ngày ký quyết định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí vận chuyển cho doanh nghiệp và người dân, tăng cường quản lý giá cước vận tải.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh giá cước đối với các doanh nghiệp vận tải nếu không phù hợp với thực tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho những ai?
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và người sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy.
Giá cước vận chuyển được quy định như thế nào?
Giá cước vận chuyển được quy định theo phương pháp tính cụ thể, nhưng không có chi tiết trong văn bản này. Chi tiết về giá cước và phương pháp tính sẽ được nêu rõ trong Quyết định kèm theo.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký quyết định.
Có thay đổi gì về giá cước vận chuyển so với Quyết định cũ không?
Văn bản không nêu chi tiết về sự thay đổi của giá cước vận chuyển, chỉ xác nhận việc ban hành quy định mới để thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND.
Toàn văn
TỈNH QUẢNG NGÃI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển
hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 206/TTr-SGTVT ngày 29/12/2015, Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2860/STC; QLGCS ngày 18/11/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 281/BC-STP ngày 25/12/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.