Nghị quyết này quy định mức thu học phí và mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ năm học 2020-2021. Mức thu học phí được phân biệt theo cấp học và khu vực, trong khi mức thu dịch vụ được xác định qua thỏa thuận giữa nhà trường và phụ huynh.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; phụ huynh học sinh;
Các điểm cốt lõi
- Cấp học Mầm non: Thành thị 180 nghìn đồng/học sinh/tháng, Nông thôn 125 nghìn đồng/học sinh/tháng, Các xã miền núi 90 nghìn đồng/học sinh/tháng
- Cấp học Trung học cơ sở: Thành thị 85 nghìn đồng/học sinh/tháng, Nông thôn 60 nghìn đồng/học sinh/tháng, Các xã miền núi 40 nghìn đồng/học sinh/tháng
- Cấp học THPT và GDTX cấp THPT: Thành thị 90 nghìn đồng/học sinh/tháng, Nông thôn 65 nghìn đồng/học sinh/tháng, Các xã miền núi 45 nghìn đồng/học sinh/tháng
- Mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục được xác định qua thỏa thuận giữa nhà trường và phụ huynh theo quy định hiện hành.
- Bãi bỏ mức thu học phí cũ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho phụ huynh, nhất là ở các khu vực nông thôn và miền núi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý thu chi của nhà trường nếu không có cơ chế cụ thể.
- Lợi ích: Học sinh được hưởng chất lượng giáo dục tốt hơn với mức học phí hợp lý.
- Chi phí: Cần đầu tư thêm nguồn lực để đảm bảo chất lượng giáo dục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu học phí được quy định như sau: Mầm non (thành thị 180 nghìn đồng/học sinh/tháng, nông thôn 125 nghìn đồng/học sinh/tháng, các xã miền núi 90 nghìn đồng/học sinh/tháng); Trung học cơ sở (thành thị 85 nghìn đồng/học sinh/tháng, nông thôn 60 nghìn đồng/học sinh/tháng, các xã miền núi 40 nghìn đồng/học sinh/tháng); THPT và GDTX cấp THPT (thành thị 90 nghìn đồng/học sinh/tháng, nông thôn 65 nghìn đồng/học sinh/tháng, các xã miền núi 45 nghìn đồng/học sinh/tháng).
Mức thu tối đa các khoản dịch vụ là bao nhiêu?
Mức thu tối đa các khoản dịch vụ được xác định qua thỏa thuận giữa nhà trường và phụ huynh theo quy định hiện hành, không có mức cụ thể trong nghị quyết này.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
Có mức thu học phí cụ thể cho từng khu vực không?
Có, mức thu học phí được phân biệt theo cấp học và khu vực: Thành thị, Nông thôn, Các xã miền núi.
Nghị quyết này bãi bỏ mức thu học phí cũ từ khi nào?
Nghị quyết này bãi bỏ mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí, mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ
phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Xét Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập, từ năm học 2020-2021:
|
CẤP HỌC |
Mức thu học phí theo địa điểm trường (nghìn đồng/học sinh/tháng) |
||
|
Thành thị (Phường, thị trấn) |
Nông thôn |
Các xã miền núi |
|
|
Mầm non |
180 |
125 |
90 |
|
Trung học cơ sở |
85 |
60 |
40 |
|
THPT, GDTX cấp THPT |
90 |
65 |
45 |
Điều 2. Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập
1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ
2. Các khoản thu hỗ trợ hoạt động giáo dục
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
Mức thu cụ thể được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa nhà trường và phụ huynh theo quy định hiện hành.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Bãi bỏ quy định mức thu học phí được quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021; mức thu học phí bậc học mầm non công lập được quy định tại Điều 2, Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế, chính sách hợp đồng giáo viên mầm non; mức thu học phí bậc học mầm non trong các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục và tổ chức thực hiện Nghị quyết này từ năm học 2020-2021.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.