Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND sửa đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và bổ sung quy định về chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng, và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ là 0,2% tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.

Document No.10/2025/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byPhan Văn Thắng — Chủ tịch
Updated04/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/06/2025
Effective date02/07/2025
Expiry date14/11/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND sửa đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và bổ sung quy định về chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng, và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ là 0,2% tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.

Scope of application

khó khăn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm các cơ sở trợ giúp xã hội và tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội.

Key points

  • Cơ sở trợ giúp xã hội được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng cho chăm sóc nuôi dưỡng.
  • Tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội sẽ nhận mức chi phí bằng 0,2% tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Đối với hộ gia đình có mức sống trung bình được xác định dựa trên quy định của Chính phủ qua từng thời kỳ thay vì thu nhập không ổn định.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Mức chuẩn trợ giúp xã hội được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế, tạo cơ sở cho việc hỗ trợ các đối tượng khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng.

Tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội nhận mức chi phí bao nhiêu?

Mức chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội là 0,2% tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

Hộ gia đình nào được hưởng mức sống trung bình?

Hộ gia đình có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ qua từng thời kỳ.

Nghị quyết này khi nào có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 7 năm 2025.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết?

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của

Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng

khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

___________

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 369/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá – Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 2 như sau:

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

b) Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng”.

2. Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 2 như sau:

Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội: bằng 0,2% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Bãi bỏ điểm, thay thế cụm từ tại Điều 2 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 2.

2. Thay thế cụm từ “thu nhập không ổn định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo hướng dẫn của ngành Lao động, Thương binh và xã hội” bằng cụm từ “hộ gia đình có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ qua từng thời kỳ” tại điểm a khoản 2 Điều 2.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 7 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khoá X, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2025./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

10/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.