Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định 100/2009/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2010.

文号100/2009/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Nguyễn Thành Tài — Phó Chủ tịch thường trực
更新23/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期22/12/2009
生效日期01/01/2010
失效日期01/01/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định 100/2009/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2010.

适用范围

Cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân và quản lý cư trú; người dân cần cấp hoặc đổi chứng minh nhân dân, đăng ký cư trú.

要点

  • Người dân được cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (cấp tại các quận: 6.000 đồng/lần, các huyện: 3.000 đồng/lần).
  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc 1 người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (cấp tại các quận: 10.000 đồng/lần, các huyện: 5.000 đồng/lần).
  • Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (cấp tại các quận: 15.000 đồng/lần, các huyện: 7.500 đồng/lần; riêng cấp đổi do lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần, 4.000 đồng/lần).
  • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (cấp tại các quận: 5.000 đồng/lần, các huyện: 2.500 đồng/lần).
  • Cơ quan thu lệ phí được giữ lại 70% số tiền lệ phí thu được đối với các quận và 80% đối với các huyện.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân phải chi trả thêm cho việc cấp, đổi chứng minh nhân dân và đăng ký cư trú.
  • Cơ quan công an có nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ quản lý cư trú hiệu quả hơn.
  • Tác động tích cực là giảm gánh nặng về mặt thời gian đối với người dân khi không phải đi lại nhiều lần để hoàn thiện hồ sơ.

❓ 常见问题

Lệ phí cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng bao nhiêu?

6.000 đồng/lần tại các quận và 3.000 đồng/lần tại các huyện.

Mức lệ phí đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc 1 người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú là bao nhiêu?

10.000 đồng/lần tại các quận và 5.000 đồng/lần tại các huyện.

Lệ phí cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính bao nhiêu?

8.000 đồng/lần tại các quận và 4.000 đồng/lần tại các huyện.

Cơ quan thu lệ phí được giữ lại bao nhiêu phần trăm số tiền lệ phí thu được?

70% số tiền lệ phí thu được đối với các quận và 80% đối với các huyện.

Người dân nào được miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú?

Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

Mức thu:

Đơn vị tính: đồng/lần

STT

Danh mục lệ phí

Mức thu

Các quận

Các huyện

I

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh):

 

 

1

Cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (không kể cấp lại do hết hạn sử dụng)

6.000

3.000

II

Lệ phí đăng ký cư trú

 

 

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc 1 người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

10.000

5.000

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000

7.500

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

8.000

4.000

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với các trường hợp do cơ quan Công an làm sai phải sửa lại; điều chỉnh số CMND tỉnh sang số CMND thành phố và các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú).

5.000

2.500

2. Các trường hợp được miễn thu:

- Lệ phí cấp sổ hộ khẩu lần đầu, tách sổ hộ khẩu;

- Lệ phí cấp Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn lần đầu;

- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (cấp mới, cấp lại do hết hạn sử dụng);

- Lệ phí đăng ký cư trú đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.

- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

Điều 2. Việc quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện như sau: cơ quan thu lệ phí được giữ lại 70% số tiền lệ phí thu được đối với các quận, 80% đối với các huyện. Khoản thu lệ phí được để lại, cơ quan thu lệ phí được phép chi theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

100/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。