Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú

Thông tư số 07/2008/TT-BTC quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú và các đối tượng được miễn phí. Lệ phí áp dụng cho việc đăng ký thường trú, tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương hoặc nội thành thành phố tỉnh lỵ, với mức tối đa không quá 15.000 đồng/lần cấp mới, đổi sổ hộ khẩu/tạm trú và 8.000 đồng/lần đối với trường hợp thay đổi do địa giới hành chính. Các khu vực khác áp dụng mức 50% của thành phố trực thuộc trung ương hoặc nội thành tỉnh lỵ.

Số hiệu07/2008/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Cập nhật28/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành15/01/2008
Ngày áp dụng12/02/2008
Ngày hết hiệu lực17/02/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 07/2008/TT-BTC quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú và các đối tượng được miễn phí. Lệ phí áp dụng cho việc đăng ký thường trú, tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương hoặc nội thành thành phố tỉnh lỵ, với mức tối đa không quá 15.000 đồng/lần cấp mới, đổi sổ hộ khẩu/tạm trú và 8.000 đồng/lần đối với trường hợp thay đổi do địa giới hành chính. Các khu vực khác áp dụng mức 50% của thành phố trực thuộc trung ương hoặc nội thành tỉnh lỵ.

Đối tượng áp dụng

Người dân đăng ký, quản lý cư trú; cơ quan đăng ký, quản lý cư trú; các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Người dân → được đăng ký thường trú, tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương hoặc nội thành tỉnh lỵ → không quá 15.000 đồng/lần cấp mới, đổi sổ hộ khẩu/tạm trú; 8.000 đồng/lần đối với trường hợp thay đổi do địa giới hành chính.
  • Người dân → được đăng ký tại các khu vực khác → mức thu tối đa bằng 50% của thành phố trực thuộc trung ương hoặc nội thành tỉnh lỵ.
  • Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú → thu lệ phí theo quy định.
  • Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) liệt sĩ; thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao → miễn lệ phí đăng ký cư trú.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương → quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với thực tế địa phương.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân được hưởng lợi từ việc giảm chi phí khi đăng ký cư trú tại các khu vực có mức thu thấp hơn.
  • Cơ quan quản lý cư trú gặp khó khăn trong việc thu lệ phí do quy định về miễn phí cho một số đối tượng.
  • Doanh nghiệp và người dân ở vùng cao, vùng khó khăn được hưởng lợi từ việc miễn phí đăng ký cư trú.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký cư trú bao nhiêu?

Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc trung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh là không quá 15.000 đồng/lần cấp mới, đổi sổ hộ khẩu/tạm trú; riêng trường hợp thay đổi do địa giới hành chính là không quá 8.000 đồng/lần.

Ai được miễn lệ phí đăng ký cư trú?

Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) liệt sĩ; thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao được miễn lệ phí đăng ký cư trú.

Cơ quan nào thu lệ phí đăng ký cư trú?

Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú là cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú.

Lệ phí đăng ký cư trú áp dụng cho khu vực nào?

Mức thu tối đa áp dụng cho việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc trung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh là không quá 15.000 đồng/lần cấp mới, đổi sổ hộ khẩu/tạm trú; riêng trường hợp thay đổi do địa giới hành chính là không quá 8.000 đồng/lần.

Có thể thu lệ phí đăng ký cư trú ở các khu vực khác không?

Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại thành phố trực thuộc trung ương hoặc nội thành tỉnh lỵ.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú

__________________

 

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Cư trú;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chính việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân,

Sau khi trao đổi với Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú là cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú.

3. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

II. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

1. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

a) Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 10.000 đồng/lần đăng ký;

b) Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 8.000 đồng/lần cấp;

c) Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 5.000 đồng/lần đính chính;

2. Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.

3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cụ thể cho phù hợp với thực tế của địa phương, nhưng mức thu tối đa không vượt quá mức thu quy định tại khoản 1 và khoản 2, mục này.

III. MIỄN LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Bãi bỏ nội dung quy định về "lệ phí hộ khẩu" quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, điểm b.1, khoản 4, mục III, Thông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 16/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Đối với những công việc đăng ký và quản lý hộ khẩu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật cư trú thì được tạm thời tiếp tục áp dụng mức thu theo văn bản quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho đến khi có văn bản quy định mới theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Đối với những công việc đăng ký cư trú mới được hướng dẫn tại Thông tư này mà chưa có văn bản hướng dẫn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì chưa được phép thu cho đến khi có văn bản quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

5. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 58
107/2007/NĐ-CP Nghị định số 107/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 81/2006/QH11 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 205/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 205/2008/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 và bãi bỏ mục 2, Phần II Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của HĐNĐ tỉnh quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyển quyết định của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 169/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 169/2008/NQ-HĐND Về việc quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 87/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 1203/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1203/2008/QĐ-UBND V/v miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 2188/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2188/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 73/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2008/NQ-HĐND Về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 882/QĐ-UBND Quyết định số 882/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại lệ phí đăng ký cư trú Còn hiệu lực 143/2009/QĐ-UBND Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 06/2009/QĐ-UB Quyết định số 06/2009/QĐ-UB Về việc thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 09/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 67/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 20/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 17/2009/QĐ-UBND Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí về đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh Nhân dân Hết hiệu lực 12d/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 12d/2009/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy Chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Ban hành Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 37/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND Về việc thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 79/2008/QĐ-UBND Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 21/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 20/2008/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND7 Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 165/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 165/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết % Lệ phí đăng ký cư trú, Lệ phí cấp chứng minh nhân dân và Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc miễn thu một số khoản lệ phí quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 và Quyết định số 33/2007QĐ-UBND ngày 25/9/2007của UBND tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ, sửa đổi một số quy định về phí và lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 08/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 06/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND Về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 119/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, không thu một số loại phí và mức hỗ trợ làng, khu phố văn hoá Hết hiệu lực 04/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND Về việc miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh Còn hiệu lực 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân Hết hiệu lực 14/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND Về Quy định danh mục, mức thu và tỷ lệ để lại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 3209/QĐ-UBND Quyết định số 3209/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung miễn lệ phí hộ tịch tại Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày 10/4/2008 và Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 08/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND Về việc quy định một số loại phí,lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 09/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 100/2009/QĐ-UBND Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 1692/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân; quy định không thu, miễn thu và bãi bỏ một số nội dung đối với lệ phí hộ khẩu trên địa bàn tỉnh quảng ninh Hết hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân Còn hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 07/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân; lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực Hết hiệu lực 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về việc ban hành thống nhất các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hết hiệu lực
07/2008/TT-BTC
Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 39
07/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND Về việc miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 09/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề Hết hiệu lực 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư năm 2012 của tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 1692/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định xét tuyển vào viên chức đối với ng­êi lao động đang hợp đồng làm việc trong ngành Giáo dục - Đào tạo và ngành Y tế Hết hiệu lực 17/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính Hết hiệu lực 165/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 165/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 08/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND V/v chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc không thu hút phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 37/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2010 Hết hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 119/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2008/NQ-HĐND Về việc giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh ban hành một số cơ chế chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2009 Hết hiệu lực 67/2013/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 67/2013/NQ-HĐND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG, CẦU, CÔNG VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VĨNH BÌNH, HUYỆN GÒ CÔNG TÂY Còn hiệu lực 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố thị trấn Khe Sanh và thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa Còn hiệu lực 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009 Hết hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 06/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 06 /2008/NQ-HĐND V/v ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 14/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND Quy định hạn mức một số khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Hết hiệu lực 20/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2012 Hết hiệu lực 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 100/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 100/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH Hết hiệu lực 79/2008/QĐ-UBND Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí tham quan tháp Pô Klongarai và tháp Hòa Lai Hết hiệu lực 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 21/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2009 Hết hiệu lực 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Hết hiệu lực 04/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND Về việc thực hiện một số chính sách, chế độ cho cán bộ cơ sở Hết hiệu lực 3209/QĐ-UBND Quyết định 3209/QĐ-UBND Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.