Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân; lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực

Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; chứng minh nhân dân; hộ tịch; giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; bản sao và chứng thực. Nó áp dụng cho các cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp.

Số hiệu07/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýNguyễn Viết Xuân — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhTài Chính, Tư Pháp
Lĩnh vựcQuốc TịchQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà NướcHộ TịchChứng Thực
Ngày ban hành08/07/2009
Ngày áp dụng18/07/2009
Ngày hết hiệu lực24/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; chứng minh nhân dân; hộ tịch; giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; bản sao và chứng thực. Nó áp dụng cho các cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp

Các điểm cốt lõi

  • đăng ký cư trú được miễn lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu hoặc chuyển địa chỉ trong một số trường hợp cụ thể.
  • Lệ phí chứng minh nhân dân là 3.000 đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh) cho người không thuộc đối tượng miễn.
  • Lệ phí hộ tịch tại UBND xã/phường/thị trấn từ 2.000 đến 10.000 đồng/bản sao, trong khi mức thu cao hơn tại Sở Tư pháp.
  • Người sử dụng lao động phải trả 400.000 đồng cho giấy phép lao động mới và 300.000 đồng cho giấy phép lao động lại.
  • Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 3.000 đồng/bản, chứng thực bản sao từ bản chính từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân thuộc đối tượng miễn lệ phí sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể.
  • Doanh nghiệp phải trả mức phí cao hơn cho giấy phép lao động, tăng gánh nặng kinh doanh.
  • Cơ quan công an và Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn có thêm nguồn thu để phục vụ công tác quản lý cư trú.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký cư trú bao nhiêu?

5.000 đồng/lần đăng ký, 7.000 đồng/lần cấp lại hoặc đổi sổ hộ khẩu/sổ tạm trú (không bao gồm trường hợp địa giới hành chính thay đổi).

Người nào được miễn lệ phí chứng minh nhân dân?

Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo và công dân thuộc xã, thị trấn vùng khó khăn.

Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao nhiêu?

400.000 đồng/lần cấp mới, 300.000 đồng/lần cấp lại và 200.000 đồng/lần gia hạn.

Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính là bao nhiêu?

2.000 đồng/trang, từ trang thứ ba trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 100.000 đồng/bản.

Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là bao nhiêu?

3.000 đồng/bản.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, miễn, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân;

lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang;

 lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh về phí, lệ phí ngày 28 tháng 08 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính Phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ngày 17/10/2008 hư­ớng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú; Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 102 /TTr-UBND ngày 22 tháng 06 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định thu, miễn, quản lý và sử dụng một số lệ phí: Đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân, hộ tịch, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang, lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực;

Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức thu, miễn, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân; lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, cụ thể:

I. Lệ phí đăng ký cư trú

1. Đối tượng thu lệ phí

Lệ phí đăng ký cư­ trú là khoản thu đối với ngư­ời đăng ký c­ư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư­ trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú

* Miễn thu lệ phí cư trú:

- Khi cấp mới sổ tạm trú.

- Khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú;

+ Chuyển đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thị xã thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn các huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới. Trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;

+ Tách sổ hộ khẩu.

3. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư­ trú

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con d­ưới 18 tuổi của liệt sĩ;

- Thư­ơng binh, con dư­ới 18 tuổi của thư­ơng binh;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Hộ nghèo;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ t­ướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

4. Địa bàn thu

Tại các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT, ngày 16/09/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (có danh sách kèm theo).

5. Mức thu

- Đăng ký th­ường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một ng­ười nh­ưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000đồng/lần đăng ký.

- Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 7.000đồng/lần cấp.

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đ­ường phố, số nhà: 4.000đồng/lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 2.000đồng/lần đính chính. Không thu lệ phí đối với tr­ường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nư­ớc thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

6. Đơn vị tổ chức thu

Cơ quan công an các cấp làm công tác đăng ký cư trú.

II. Lệ phí chứng minh nhân dân

1. Đối tượng thu lệ phí

Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.

2. Các trường hợp miễn thu lệ phí CMND

Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân khi cấp mới CMND và cấp đổi CMND khi CMND hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).

3. Các trường hợp không thu lệ phí chứng minh nhân dân

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

4. Địa bàn thu

Tại các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 16/09/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (có danh sách kèm theo).

5. Mức thu

Cấp lại, cấp đổi CMND: 3.000đồng/lần cấp (không bao gồm tiền ảnh).

6. Đơn vị tổ chức thu

Cơ quan công an các cấp làm công tác cấp và quản lý chứng minh nhân dân.

III. Lê phí hộ tịch

1. Đối t­ượng thu

Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với ng­ười đư­ợc cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Miễn thu lệ phí hộ tịch các trường hợp sau

a) Miễn thu lệ phí đăng ký khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn).

b) Miễn thu lệ phí đăng ký kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn).

c) Miễn thu lệ phí đăng ký khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử).

d) Miễn thu lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho ng­ười dư­ới 14 tuổi, bổ sung điều chỉnh hộ tịch.

đ) Miễn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.

e) Miễn thu lệ phí hộ tịch đối với người mang quốc tịch Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Riêng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và các hoạt động đăng ký nuôi con nuôi; nhận cha, mẹ, con; cấp bản sao các giấy tờ về hộ tịch; xác nhận hoặc thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác có yếu tố nước ngoài vẫn thực hiện thu lệ phí.

3. Mức thu

3.1. Mức thu tại UBND xã, phường, thị trấn

- Nhận cha, mẹ, con:  10.000đ

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000đ/1 bản sao

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:  3.000đ

- Các việc đăng ký hộ tịch khác:  5.000đ

3.2. Mức thu tại UBND cấp huyện

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000đ

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000đ/1bản sao

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho ng­ười từ đủ 14 tuổi trở lên,

xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch,

điều chỉnh hộ tịch:  25.000đ

3.3. Mức thu tại Sở Tư pháp

- Khai sinh:  50.000đ

- Kết hôn:  1.000.000đ

- Khai tử: 50.000đ

- Nuôi con nuôi: 2.000.000đ

- Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000đ

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000đ/1 bản sao

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ

4. Đơn vị tổ chức thu

Uỷ ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn; UBND cấp huyện, Sở Tư­ pháp.

IV. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Hà Giang

1. Đối t­ượng thu

Ng­ười sử dụng lao động khi làm thủ tục để đ­ược cơ quan quản lý nhà nư­ớc của tỉnh cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho ng­ười lao động nư­ớc ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Mức thu

- Cấp mới giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép.

- Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép.

- Gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép.

3. Đơn vị tổ chức thu

Sở Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp.

V. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

1. Đối tư­ợng thu

Là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nư­ớc ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

2. Mức thu

- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.

- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000đồng/bản.

- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/tr­ường hợp.

3. Đơn vị tổ chức thu

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, phòng Tư­ pháp các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phư­ờng, thị trấn.

VI. Phân phối, sử dụng tiền lệ phí thu được

1. Đơn vị thu đ­ược để lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để bù đắp cho các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí. Việc sử dụng quản lý số lệ phí được để lại theo quy định hiện hành.

2. Còn lại 30% tổng số lệ phí sau khi trích lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 07 năm 2009.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 13 thông qua./.

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Viết Xuân

DANH SÁCH

Các xã, phường, thị trấn khu vực I – tỉnh Hà Giang thuộc địa bàn thu lệ phí

đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân

(Kèm theo Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 08/07/2009 của HĐND tỉnh Hà Giang)

_______________________

1. Thị xã Hà Giang: 06 xã, phường:

- Phường Trần Phú;

- Phường Nguyễn Trãi;

- Phường Minh Khai;

- Phường Quang Trung;

- Phường Ngọc Hà;

- Xã Ngọc Đường.

2. Huyện Vị Xuyên: 03 xã, thị trấn:

- Thị trấn Vị Xuyên;

- Thị trấn Việt Lâm;

- Xã Việt Lâm.

3. Huyện Bắc Quang: 05 xã, thị trấn:

- Thị trấn Vĩnh Tuy;

- Thị trấn Việt Quang;

- Xã Việt Vinh;

- Xã Tân Quang;

- Xã Hùng An./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 34/2008/NĐ-CP Nghị định số 34/2008/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 07/2008/TT-BTC Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú Hết hiệu lực 92/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực Hết hiệu lực 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 5
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
07/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân; lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Hà Giang; lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 3

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.