Quyết định số 100/2018/QĐ-UBND quy định mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng từ ngày 28 tháng 1 năm 2019.
적용 범위
Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố; và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
핵심 사항
- Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn được hỗ trợ hoạt động hàng tháng với mức chi cụ thể cho lãnh đạo không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Mức chi hội nghị, hội thảo, công tác phí thực hiện theo Quyết định số 143/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
- Việc viết báo cáo và góp ý bằng văn bản có mức chi cụ thể cho cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố
- Kinh phí mua tài liệu, văn phòng phẩm và các khoản khác được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong phạm vi kinh phí đã được giao
- Nguồn kinh phí được bố trí từ ngân sách tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn thông qua việc hỗ trợ về mặt kinh phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ 자주 묻는 질문
Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn được hỗ trợ bao nhiêu tiền hàng tháng?
Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở; Phó Chủ nhiệm là 0,8 lần mức lương cơ sở. Trưởng Ban tư vấn các huyện, thành phố được hỗ trợ 0,15 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng Ban tư vấn là 0,1 lần mức lương cơ sở.
Mức chi hội nghị, hội thảo và công tác phí là bao nhiêu?
Thực hiện theo Quyết định số 143/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Việc viết báo cáo và góp ý bằng văn bản có mức chi cụ thể không?
Có, cấp tỉnh được hỗ trợ 400.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo; cấp huyện, thành phố là 400.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.
Kinh phí mua tài liệu và văn phòng phẩm như thế nào?
Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong phạm vi kinh phí đã được giao.
Nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định này là gì?
Được bố trí từ ngân sách tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố; nội dung chỉ thuộc ngân sách cấp nào thì cấp đó chi.
전문
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định một số nội dung và mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
--------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015;
Cân cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14. thảng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 thảng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Trung ương mặt trận Tố quốc Việt Nam và ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung và mức chỉ kinh phi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Nỉnh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3514/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2018 và Báo cáo kết quả thẩm định số 2044/BC-STP ngày 10 thảng 10 năm 2018 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tương áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định một số nội dung và mức chỉ kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vẫn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
b) Ban tư vẫn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố;
c) Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác chỉ kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vẫn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Nội dung chỉ
a) Chỉ hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Trưởng ban và Phó Trưởng ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố.
b) Chỉ hội nghị, hội thảo;
c) Chỉ công tác phí;
d) Chỉ mua tài liệu, văn phòng phẩm:
đ) Chỉ viết báo cáo và góp ý bằng văn bản;
e) Các khoản chỉ khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động tư vấn (nếu có).
2. Mức chi
a) Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố;
- Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:
+ Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 1,0 lần mức lương cơ sở,
+ Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở.
- Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố:
+ Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,15 lần mức lương cơ sở,
+ Phó Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,1 lần mức lương cơ sở,
b) Mức chỉ hội nghị, hội thảo, công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 143/2017/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chỉ hội nghị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
c) Mức chỉ viết báo cáo và góp ý bằng văn bản:
- Cấp tỉnh: 400.000 đồng văn bản hoặc báo cáo,
- Cấp huyện, thành phố: 400.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.
d) Chỉ mua tài liệu, văn phòng phẩm, chỉ khác: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ chỉ hợp pháp, trong phạm vi kinh phí đã được giao.
Điều 3. Nguồn kinh phí
1. Được bố trí từ ngân sách tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố; nội dung chỉ thuộc ngân sách cấp nào thì cấp đó chi.
2. Việc phân bổ, giao dự toán kinh phí và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chỉ dẫn chiều để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phân ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 01 năm 2019
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.