Nghị quyết này quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Mức phí được chia thành hai nhóm đối tượng: trẻ em từ 1,3m trở lên và người lớn, trẻ em dưới 1,3m. Nghị quyết cũng quy định chính sách miễn, giảm phí tham quan và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết. Các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý các di tích là đơn vị thu phí.
Các điểm cốt lõi
- Trẻ em từ 1,3m trở lên và người lớn: từ 20.000 đồng/lượt/khách đến 50.000 đồng/lượt/khách
- Trẻ em từ 01m đến dưới 1,3m: từ 10.000 đồng/lượt/khách đến 25.000 đồng/lượt/khách
- Mức cụ thể cho từng di tích do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
- Miễn phí tham quan đối với cán bộ lão thành cách mạng, mẹ Việt Nam anh hùng, người khuyết tật đặc biệt nặng và trẻ em dưới 01m
- Giảm 50% phí tham quan cho các đối tượng như nhân dân ở xã đặc biệt khó khăn, thân nhân liệt sĩ, thương binh, bệnh binh
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo nguồn thu cho các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng
- Có thể gây gánh nặng tài chính đối với một số nhóm đối tượng như trẻ em, người khuyết tật
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí tham quan di tích lịch sử là bao nhiêu?
Trẻ em từ 1,3m trở lên và người lớn phải trả từ 20.000 đồng/lượt/khách đến 50.000 đồng/lượt/khách; trẻ em từ 01m đến dưới 1,3m phải trả từ 10.000 đồng/lượt/khách đến 25.000 đồng/lượt/khách.
Những đối tượng nào được miễn phí tham quan?
Cán bộ lão thành cách mạng, mẹ Việt Nam anh hùng, người khuyết tật đặc biệt nặng và trẻ em dưới 01m được miễn phí tham quan.
Những đối tượng nào được giảm 50% phí tham quan?
Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa; thân nhân liệt sĩ; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; cựu chiến binh khi có giấy giới thiệu của Hội và thẻ Hội viên được giảm 50% phí tham quan.
Mức thu cụ thể cho từng di tích do ai quy định?
Mức cụ thể cho từng di tích do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh,
công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;
Căn cứ khoản 5, 6, 7 Điều 2 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND-VHXH ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Nghị quyết này không áp dụng đối với các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa là cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết phải nộp phí tham quan.
b) Tổ chức thu phí: Các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng.
3. Mức thu phí
a) Trẻ em từ 1,3m trở lên và người lớn: từ 20.000 đồng/lượt/khách đến 50.000 đồng/lượt/khách.
b) Trẻ em từ 01m đến dưới 1,3m: từ 10.000 đồng/lượt/khách đến 25.000 đồng/lượt/khách.
c) Mức thu cụ thể cho từng di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
4. Chính sách miễn, giảm phí
a) Miễn phí tham quan
- Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa;
- Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
- Người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Trẻ em dưới 01m.
b) Giảm 50% phí tham quan
- Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ;
- Thân nhân liệt sĩ;
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;
- Cựu chiến binh khi có giấy giới thiệu của Hội và thẻ Hội viên;
- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công;
- Người khuyết tật và người cao tuổi;
- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội;
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Người dân có hộ khẩu thường trú tại các huyện, thị xã, thành phố nơi di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng đặt tại địa phương;
- Khách tham quan trong các ngày: Quốc khánh 02 tháng 9 và Giải phóng Bình Phước 23 tháng 3.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Tổ chức thu phí do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định, số còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước;
b) Việc kê khai thu, nộp phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Điều 8, Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước Khóa IX, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.