Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010

Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010, tập trung vào mục tiêu giáo dục, đào tạo và phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chiến lược này áp dụng cho Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Số hiệu70/2003/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/04/2003
Ngày áp dụng05/06/2003
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010, tập trung vào mục tiêu giáo dục, đào tạo và phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chiến lược này áp dụng cho Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Đối tượng áp dụng

Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Các điểm cốt lõi

  • Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được phân công trách nhiệm triển khai thực hiện Chiến lược.
  • Mục tiêu tổng quát là giáo dục, bồi dưỡng thế hệ thanh niên phát triển toàn diện, trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao.
  • Các mục tiêu cụ thể bao gồm nâng cao nhận thức chính trị, trình độ học vấn và chuyên môn, năng lực khoa học công nghệ, phát huy vai trò xung kích của thanh niên, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần.
  • Phát triển phong trào thanh niên và nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn Thanh niên các cấp. Tăng cường đầu tư cho công tác thanh niên và xây dựng môi trường xã hội thuận lợi.
  • Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa - tinh thần cho thanh niên, quan tâm đến các đối tượng thanh niên ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các vùng đặc biệt khó khăn.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường giáo dục, đào tạo và phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các hoạt động giáo dục và đào tạo đối với chính phủ và địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chiến lược này áp dụng cho ai?

Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là gì?

Giáo dục, bồi dưỡng thế hệ thanh niên phát triển toàn diện, trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao.

Các mục tiêu cụ thể của Chiến lược là gì?

Nâng cao nhận thức chính trị, trình độ học vấn và chuyên môn, năng lực khoa học công nghệ, phát huy vai trò xung kích của thanh niên, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần.

Chiến lược này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ ngành cần làm gì để thực hiện Chiến lược?

Các Bộ ngành cần xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm và 5 năm nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược; lồng ghép các hoạt động của Chiến lược này với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác có liên quan; hàng năm có báo cáo định kỳ gửi Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 70/2003/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên

Việt Nam đến năm 2010

_______________ 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu của Chiến lược.

a) Mục tiêu tổng quát:

Giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện, trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao và phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b) Các mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, ý thức trách nhiệm công dân, xây dựng phẩm chất tốt đẹp và đạo đức cách mạng cho thanh niên;

 - Mục tiêu 2: Nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp, năng lực khoa học, công nghệ cho thanh niên; xây dựng phong cách làm việc văn minh, khoa học; nhanh chóng hình thành một đội ngũ thanh niên ưu tú tiêu biểu cho thế hệ trẻ;

- Mục tiêu 3: Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Mục tiêu 4: Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm trong thanh niên, nâng cao thu nhập cho thanh niên;

- Mục tiêu 5: Nâng cao sức khoẻ, đời sống tinh thần, xây dựng nếp sống văn hoá và ý thức tuân thủ pháp luật, đẩy lùi tệ nạn xã hội, tình trạng phạm pháp trong thanh niên;

- Mục tiêu 6: Nâng cao năng lực giao lưu, hợp tác quốc tế của thanh niên, nâng cao vị thế của thanh niên Việt Nam trong hoạt động giao lưu quốc tế, góp phần bảo vệ, củng cố hoà bình, tăng cường tình hữu nghị và đoàn kết với thanh niên các nước.

2. Các giải pháp chủ yếu:

a) Đổi mới việc xây dựng và thực hiện chính sách đối với thanh niên, chú trọng phát huy vai trò của thanh niên và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách thanh niên. Lồng ghép các mục tiêu phát triển thanh niên trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng lộ trình bổ sung, hoàn chỉnh các chính sách đối với thanh niên, trong đó có chính sách phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ học vấn, trình độ khoa học và công nghệ cho sinh viên; chính sách về dạy nghề, hướng thanh niên vào các ngành nghề mũi nhọn; chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi cho các đối tượng thanh niên lầm lỗi, sai phạm được hòa nhập với cộng đồng.

b) Phát triển phong trào thanh niên và nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn Thanh niên các cấp. Tăng cường đầu tư cho công tác thanh niên và xây dựng môi trường xã hội thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của thanh niên.

c) Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa - tinh thần cho thanh niên, quan tâm đến các đối tượng thanh niên ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các vùng đặc biệt khó khăn.

d) Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cấp chính quyền, các tổ chức kinh tế, xã hội, lực lượng vũ trang trong công tác giáo dục, bồi dưỡng, phát huy vai trò của thanh niên, đẩy mạnh xã hội hóa công tác thanh niên.

đ) Tăng cường công tác đối ngoại Nhà nước trong lĩnh vực thanh niên, mở rộng quan hệ giao lưu, quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức thanh niên trong khu vực và trên thế giới. Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn trong quan hệ đối ngoại thanh niên, tranh thủ nguồn lực và sự hỗ trợ quốc tế cho công tác thanh niên. Chú trọng công tác thông tin, tuyên truyền vận động thanh niên và người Việt Nam ở nước ngoài.

e) Tăng cường và đổi mới quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Tăng cường trách nhiệm của các cấp chính quyền, các Bộ, ngành và có sự phối hợp chặt chẽ để giải quyết các nhiệm vụ liên ngành về công tác thanh niên. Tăng cường công tác nghiên cứu, thông tin về thanh niên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Để tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Chiến lược, phân công trách nhiệm đối với các Bộ, ngành và địa phương như sau:

1. Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Uỷ ban Thể dục Thể thao, các cơ quan khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược thanh niên. Tổ chức sơ kết vào năm 2005 và tổng kết vào năm 2010 về tình hình thực hiện Chiến lược thanh niên.

2. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Y tế, Nội vụ, Uỷ ban Thể dục Thể thao và các cơ quan khác có liên quan căn cứ vào Chiến lược này xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm và 5 năm nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược; lồng ghép các hoạt động của Chiến lược này với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác có liên quan; hàng năm có báo cáo định kỳ gửi Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược thanh niên.

4. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức của Liên hợp quốc để hỗ trợ nguồn lực cho việc thực hiện Chiến lược thanh niên; căn cứ vào Chiến lược này, Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh niên.

5. Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về xây dựng pháp luật, chính sách của Nhà nước về thanh niên; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể có liên quan xây dựng chương trình phát triển thanh niên theo từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ; tuyên truyền, phổ biến và vận động thực hiện luật pháp, chính sách của nhà nước đối với thanh niên.

6. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Chiến lược này bố trí các mục tiêu về phát triển thanh niên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương; ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng năm và 5 năm thực hiện việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu của Chiến lược để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội tham gia tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược thanh niên trong phạm vi hoạt động của mình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

70/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 10
1271/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1271/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển Thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2010" Hết hiệu lực 24/2006/QĐ-UBND Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông năm 2009 Hết hiệu lực 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 12/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2006/QĐ-UBND CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH Còn hiệu lực 980/2007/QĐ-UBND Quyết định số 980/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình phát triển thanh niên Thanh Hóa, giai đoạn 2007 – 2010 Còn hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 108/2005/QĐ-UBND ngày 19/9/2005 của UBND tỉnh Bình Định Còn hiệu lực 111/2005/QĐ-UBND Quyết định số 111/2005/QĐ-UBND Về sửa đổi bổ sung Quyết định số 84/2005/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.