Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông năm 2009

Số hiệu11/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýK' Beo — Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/12/2008
Ngày áp dụng02/01/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

Số: 11/2008/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2008

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

(Từ ngày 13/6 đến ngày 14/6/2008)

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003;

Xét Tờ trình số: 39/TTr-UBND, ngày 23/5/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2008;

Căn cứ Báo cáo thẩm tra số 23/BC-VHXH ngày 5/6/2008 của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND Thành phố, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ

 

Điều 1. Đặt tên 31 đường, phố mới sau đây:

1. Phố Nguyễn Khả Trạc: Cho đoạn từ số nhà 160 phố Mai Dịch (trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội) đến số nhà 20 ngách 6/58 phố Doãn Kế Thiện, quận Cầu Giấy.

Dài: 400 m, rộng: 18 m

2. Phố Phạm Thận Duật: Cho đoạn từ ngõ 6 phố Doãn Kế Thiện đến hết ngách 6/58 phố Doãn Kế Thiện, quận Cầu Giấy.

Dài: 600 m, rộng: 18 m.

3. Phố Trần Tử Bình:  Cho đoạn từ số nhà 387 đường Hoàng Quốc Việt đến khu nhà C6 Tập thể Nghĩa Tân (hiện là Ngõ 387 đường Hoàng Quốc Việt), quận Cầu Giấy.

Dài: 500m, rộng: 10m.

4. Phố Xã Đàn: Cho đoạn từ ngã tư đường Đại Cồ Việt – Lê Duẩn đến ngã tư Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa.

Dài: 1.500 m; rộng 50 m.

5. Phố Trúc Khê: Cho đoạn từ số nhà 2 ngõ 68 đường Nguyên Hồng đến số nhà 103 đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa.

Dài: 300m; rộng: 10 m.

6. Phố Mai Anh Tuấn: Cho đoạn từ cuối Phố Hoàng Cầu (Công ty Hà Thủy) đi ven hồ Đống Đa đến số nhà 74, tổ 58 phường Thành Công, quận Đống Đa.

Dài: 900 m; rộng 6 – 7 m.

7. Phố Nguyễn Tư Giản: Cho đoạn từ số nhà 75 phố Bảo Linh đến số nhà 36 ngõ 3 phố Phúc Tân và Trường mầm non Tuổi Hoa, quận Hoàn Kiếm.

Dài: 300 m, rộng: 7 m.

8. Phố Tây Trà: Cho đoạn hiện là ngõ 532 đường Lĩnh Nam đến đoạn giao cắt với đường vành đai 3, quận Hoàng Mai.

Dài: 700 m, rộng: 8 – 10 m.

9. Phố Định Công Thượng: Cho đoạn từ Cầu Lủ đi qua Viện Y học quân đội đến ngõ hiện là ngõ 217 phố Định Công Thượng, quận Hoàng Mai.

Dài: 650 m, rộng 6 – 7 m.

10. Phố Trần Thủ Độ: Cho đoạn từ đường vành đai 3 đến khu nhà NƠ 5 khu chung cư Pháp Vân, Tứ Hiệp, quận Hoàng Mai.

Dài: 700 m, rộng: 30 m.

11. Phố Đặng Xuân Bảng: cho đoạn từ ngã 3 phố Đại Từ (bên cạnh chùa Đại Từ) đến công ty cổ phần Kỹ thuật Thăng Long (Tòa nhà OCT2/ĐN2), quận Hoàng Mai.

Dài: 400 m, rộng: 20 m.

12. Phố Vạn Hạnh: cho đoạn từ ngã 3 lối rẽ vào phố Trường Lâm, sát với khu vực trụ sở UBND quận Long Biên đến khu nhà H1 khu đô thị Việt Hưng, quận Long Biên

Dài: 1.100 m, rộng: 17 m

13. Phố Nguyễn Cao Luyện: cho đoạn từ số nhà 434 đường Ngô Gia Tự đến khu Nhà P3 khu đô thị Việt Hưng, quận Long Biên.

Dài: 1.200 m, rộng: 17 m.

14. Phố Huỳnh Văn Nghệ: Cho đoạn từ số nhà 449 đường Nguyễn Văn Linh đến khu đô thị mới Sài Đồng, quận Long Biên.

Dài: 700 m, rộng: 30 m.

15. Phố Việt Hưng: Cho đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh (Khu sinh thái Tầm Dâu) đến khu đô thị mới Việt Hưng, cạnh đình Lệ Mật, quận Long Biên.

Dài: 800 m, rộng: 22 m.

16. Phố Thanh Am: Cho đoạn từ dốc đê sông Đuống, qua thôn Thanh Am đến khu tái định cư xóm Lò, đường 5, quận Long Biên.

Dài: 600 m, rộng: 7,5 m.

17. Phố Gia Quất: cho đoạn từ số nhà 69 ngõ 481 đường Ngọc Lâm đến khu tập thể Trung học đường sắt, quận Long Biên.

Dài: 600 m, rộng: 6 – 8 m.

18. Đường Đào Duy Tùng: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đường vào cửa Tây di tích thành Cổ Loa) đền đường vòng Thành Trung đi đền thờ An Dương Vương, huyện Đông Anh.

Dài: 2.400 m, rộng: 17,5 m.

19. Đường Ga Đông Anh: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đường vào Ga Đông Anh) đến ngã 3 ấp Tó, xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh

Dài: 1.600 m; rộng: 10,5 m.

20. Đường Đặng Phúc Thông: cho đoạn từ số nhà 670 đường Hà Huy Tập (lối rẽ vào đường Đình Xuyên) qua Dốc Lã, Yên Thường đến hết địa phận Hà Nội (Km 156 + 650), thuộc huyện Gia Lâm

Dài: 1.500 m; rộng: 48 m.

21. Đường Nguyễn Bình: Cho đoạn từ cuối đường Nguyễn Đức Thuận (lối rẽ vào Công ty sữa Vinamilk) đến hết địa phận Hà Nội, thuộc huyện Gia Lâm

Dài: 1.700 m; rộng: 25 m.

22. Đường Đa Tốn: Cho đoạn từ ngã ba đê Bát Tràng (đê Sông Hồng) đi xuống xã Đa Tốn, qua chợ Bún, UBND xã Đa Tốn đến ngã ba bên cạnh Chùa Lê Xá, huyện Gia Lâm.

Dài: 1600 m, rộng: 8 m.

23. Phố Khuông Việt: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đối diện với Xí nghiệp Môi trường Đô thị Thị trấn Sóc Sơn), bên cạnh bến xe Bus đến ngõ 81 đường Núi Đôi, huyện Sóc Sơn.

Dài 700m, rộng: 11,5 m

24. Phố Thân Nhân Chung: cho đoạn từ đường Núi Đôi đối diện với Nhà Văn Hóa Huyện Sóc Sơn, bên phải là Sân vận động, bên trái là Trường THCS Thị trấn đến đường vành đai của Khu đô thị mới Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn

Dài: 500 m; rộng 10 – 20 m.

25. Phố Lưu Nhân Chú: Cho đoạn từ Quốc lộ 3 (đối diện Cây xăng Tư nhân Nghĩa Bình), đi qua khu dân cư, Trường mầm non và Trường PTCS Thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn.

Dài 400m, rộng: 13,5m

26. Đường Ngũ Hiệp: Cho đoạn từ Ngã 3 Ngọc Hồi đối diện tượng đài Quang Trung, đi qua đình Ngũ Hiệp, qua thôn Tự Khoát, làng Tương Chúc xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì đến ngã 4 Cầu Om (lối rẽ vào thôn Liên Ninh) hết địa phận xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì

Dài: 2.100m, rộng: 10 m.

27. Đường Đông Mỹ: Cho đoạn tiếp nối với đường Ngũ Hiệp, đi qua UBND xã Đông Mỹ, trường tiểu học Đông Mỹ đến ngã 3 Đông Trạch lối lên đê Thanh Trì, huyện Thanh Trì

Dài: 1.400 m, rộng: 10 m.

28. Đường Yên Xá: Cho đoạn từ đường Cầu Bươu (đối diện số nhà 51) lối rẽ vào thôn Yên Xá đến trường Tiểu học Tân Triều của thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì.

Dài: 600 m, rộng: 8 – 10 m.

29. Phố Nguyễn Cơ Thạch: Cho đoạn từ ngã 3 đường Hồ Tùng Mậu bên cạnh UBND huyện Từ Liêm đi qua khu đô thị Mỹ Đình I, Mỹ Đình II đến bùng binh gần khu nhà CT6 Mỹ Đình I, huyện Từ Liêm

Dài: 1.000 m, rộng: 40 m.

30. Đường Lê Quang Đạo: Cho đoạn từ cửa Sân Vận động Quốc gia (cuối đường Lê Đức Thọ) đến ngã 3 tiếp nối với đường Láng Hòa Lạc, huyện Từ Liêm.

Dài 2.000 m, rộng: 60 – 100m.

31. Phố Đỗ Đức Dục: Cho đoạn từ ngã 3 đường Phạm Hùng bên phải là Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến ngã 3 đường số 7 giao với Khu Mễ Trì Thượng, huyện Từ Liêm.

Dài: 700 m, rộng: 30 m.

Điều 2. Điều chỉnh độ dài cho 03 đường, phố sau:

1. Điều chỉnh kéo dài phố Trần Bình: Cho đoạn từ cuối phố Trần Bình (khu Chợ tạm) đến ngã 3 (cổng thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm).

Dài: 400 m, rộng: 8 – 10 m.

2. Điều chỉnh kéo dài Phố Nam Dư: Cho đoạn từ số nhà 595 đường Lĩnh Nam hiện là ngõ 142 đường Khuyến Lương đến giáp đường vành đai 3, quận Hoàng Mai

Dài: 400 m, rộng: 6 – 7 m.

3. Điều chỉnh kéo dài Phố Trần Đại Nghĩa:  Cho đoạn từ số nhà 144 đường Lê Thanh Nghị đến số nhà 126 C phố Đại La, quận Hai Bà Trưng.

Dài: 700 m, rộng: 21,5 m.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện việc phân định ranh giới, gắn biển tên đường phố và tuyên truyền để nhân dân hiểu rõ ý nghĩa của 31 đường, phố mới được đặt tên và 03 đường, phố mới được điều chỉnh độ dài theo Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban, đại biểu HĐND và Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIII kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 

 Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ QH;
- Chính phủ;
- Ủy ban VHGD TTN và Nhi đồng của QH;
- Ban công tác ĐB;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VHTT, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- TT TU, HĐND TP;
- Đoàn ĐB Quốc hội Hà Nội;
- UBND thành phố;
- MTTQ TP và các đoàn thể.
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- TT HĐND, UBND quận, huyện;
- Các vị đại biểu HĐND thành phố;
- Các cơ quan báo chí TW và Hà Nội;
- VP: TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH HN;
- Lưu.

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

11/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông năm 2009
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 20
53/2005/QH11 Luật Thanh niên số 53/2005/QH11 Hết hiệu lực 63/2008/NĐ-CP Nghị định số 63/2008/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 70/2003/QĐ-TTg Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010 Còn hiệu lực 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 210/2006/QĐ-TTg Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Hết hiệu lực 120/2007/NĐ-CP Nghị định số 120/2007/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh niên Hết hiệu lực 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân Còn hiệu lực 34/2008/NĐ-CP Nghị định số 34/2008/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Hết hiệu lực 80/2008/NĐ-CP Nghị định số 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.