Quyết định số 104/2002/QĐ-UB Bổ sung một số Điều của quy định ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 26/6/2001 của UBND tỉnh (ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm và dự án đầu tư vào vùng khó khăn)

Document No.104/2002/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityBắc Ninh
Signed byNguyễn Huy Tính — Phó Chủ tịch
Updated05/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date30/08/2002
Effective date15/09/2002
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

UBND
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 104/2002/QĐ-UB
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 09 năm 2002

  

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

Bổ sung một số Điều của quy định ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

kèm theo Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 26/6/2001 của UBND tỉnh

(ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với dự án đầu tư chế biến nông sản,

thực phẩm và dự án đầu tư vào vùng khó khăn)

  

UBND TỈNH BẮC NINH

  

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (Sửa đổi) ngày 20/5/1998;

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2002/NQ-HĐND ngày 26/7/2002, Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Bổ sung một số điều của Quy định ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 26/6/2001 của UBND tỉnh như sau:

1- Bổ sung Điều 2, thêm khoản 3, khoản 4 như sau:

"3- Vùng khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư tại quy định này là vùng có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, xa các trục đường giao thông chính, cơ sở hạ tầng kỹ thuật kém, khó khăn trong giao lưu kinh tế-xã hội, mở mang ngành nghề.

Vùng khó khăn được xác định bao gồm các huyện: Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành và các nơi khác có điều kiện tương tự.

4- Ngoài ưu đãi, khuyến khích đầu tư tại Quy định này, những dự án thu hút nhiều lao động, có hiệu quả kinh tế xã hội, có tác động lớn đến phát triển kinh tế nông thôn sẽ được UBND tỉnh xem xét, trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định ưu đãi, khuyến khích đầu tư ở mức cao hơn".

2- Bổ sung điểm 1.2, khoản 1, Điều 10 thêm đoạn:

"Riêng đối với dự án chế biến nông sản, thực phẩm đầu tư trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong suốt thời gian hoạt động của dự án được duyệt và hỗ trợ 50% trong các năm tiếp theo nếu dự án tiếp tục được đăng ký hoạt động".

3- Bổ sung Điều 11 thêm đoạn:

"Riêng đối với ngành nghề chế biến nông sản, thực phẩm và dự án đầu tư vào vùng khó khăn, tuỳ theo quy mô, số lượng lao động, trình độ kỹ thuật, công nghệ áp dụng, mức độ tiêu thụ nguyên liệu là nông sản được sản xuất trên địa bàn tỉnh thì được xem xét, hỗ trợ từ 20% đến 40% giá trị tiền đền bù thiệt hại về đất từ Ngân sách tỉnh".

4- Bổ sung Điều 12:

a) Bổ sung khoản 1, Điều 12 thêm đoạn:

"Dự án đầu tư vào vùng khó khăn được hỗ trợ bằng 30% số thuế giá trị gia tăng thực nộp Ngân sách tỉnh trong 3 năm đầu, kể từ khi bắt đầu sản xuất, kinh doanh. Riêng đối với dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm được hỗ trợ vốn bằng 40% số thuế giá trị gia tăng thực nộp vào Ngân sách tỉnh trong 3 năm đầu".

Ngoài ra hỗ trợ 50% kinh phí chuyển giao công nghệ mới cho dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm; 30% kinh phí chuyển giao công nghệ mới cho dự án đầu tư vào vùng khó khăn.

b) Bổ sung khoản 2, Điều 12 thêm đoạn:

"Dự án đầu tư vào vùng khó khăn được hỗ trợ bằng 100% cho 2 năm và 50% cho 02 năm tiếp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp Ngân sách tỉnh. Riêng đối với dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm được hỗ trợ bằng 100% cho 2 năm và 50% cho 3 năm tiếp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp Ngân sách tỉnh".

5- Bổ sung Điều 14 thêm đoạn:

"Dự án đầu tư vào vùng khó khăn được hỗ trợ 60% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho người lao động ở địa phương được tuyển dụng, nhưng mức tối đa không quá 1 triệu đồng/lao động. Riêng đối với dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho người lao động ở địa phương được tuyển dụng nhưng mức tối đa không quá 2 triệu đồng/lao động".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Huy Tính
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
03/1998/QH10 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 Expired 18/2000/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 18/2000/QH10 Expired
Abolished by 1
104/2002/QĐ-UB
Quyết định số 104/2002/QĐ-UB Bổ sung một số Điều của quy định ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 26/6/2001 của UBND tỉnh (ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm và dự án đầu tư vào vùng khó khăn)
In effect
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.