Quyết định này quy định việc đặt số hiệu cho các tuyến đường Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn quốc gia. Các tuyến đường giữ nguyên hoặc thay đổi số hiệu dựa trên quy định mới.
Scope of application
Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh Bắc Ninh.
Key points
- UBND tỉnh Bắc Ninh đặt số hiệu cho 12 tuyến đường Tỉnh lộ theo quy định thống nhất trên toàn quốc (từ 276 đến 287).
- Các tuyến đường giữ nguyên số hiệu gồm ĐT 280, ĐT 281, ĐT 282, ĐT 283, ĐT 284, ĐT 285, ĐT 286.
- Đặt lại số hiệu cho 4 tuyến đường: ĐT 270 thành ĐT 276, ĐT 271 thành ĐT 277, ĐT 272 thành ĐT 278, ĐT 291 thành ĐT 279.
- Đặt số hiệu mới cho 1 tuyến đường: ĐT 295 đoạn Đông Xuyên-Từ Sơn giữ nguyên số hiệu ĐT 295 (theo số hiệu của Bắc Giang), đoạn kéo dài Từ Sơn-Tiên Du-Quế Võ được đặt lại thành ĐT 287.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn trong việc tìm đường di chuyển khi sử dụng số hiệu mới.
- Có thể gây khó khăn cho người dân và lái xe trong thời gian đầu khi quen với các thay đổi về số hiệu.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Có bao nhiêu tuyến đường giữ nguyên số hiệu?
7 tuyến đường giữ nguyên số hiệu: ĐT 280, ĐT 281, ĐT 282, ĐT 283, ĐT 284, ĐT 285, ĐT 286.
Có bao nhiêu tuyến đường thay đổi số hiệu?
4 tuyến đường thay đổi số hiệu: ĐT 270 thành ĐT 276, ĐT 271 thành ĐT 277, ĐT 272 thành ĐT 278, ĐT 291 thành ĐT 279.
Có bao nhiêu tuyến đường mới được đặt số hiệu?
1 tuyến đường mới được đặt số hiệu: ĐT 295 đoạn kéo dài Từ Sơn-Tiên Du-Quế Võ được đặt lại thành ĐT 287.
Số hiệu mới của các tuyến đường cụ thể là gì?
Cụ thể như sau: ĐT 270 thành ĐT 276, ĐT 271 thành ĐT 277, ĐT 272 thành ĐT 278, ĐT 291 thành ĐT 279, và ĐT 295 đoạn kéo dài Từ Sơn-Tiên Du-Quế Võ được đặt lại thành ĐT 287.
Full text
TỈNH BẮC NINH
QUYẾT ĐỊNH
về việc thành lập đặt số hiệu các tuyến đường Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
theo quy định thống nhất trên toàn quốc
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 186/2004/NÐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 36/2005/QÐ-BGTVT ngày 21/7/2005 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 589/TT-GTVT ngày 18.7.2006,
QUYẾT ÐỊNH:
Điều 1. Đặt số hiệu 12 tuyến đường Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định thống nhất trên toàn quốc (từ 276 đến 287), cụ thể như sau:
1. Giữ nguyên số hiệu 07 tuyến đường cũ, gồm: ĐT 280, ĐT 281, ĐT 282, ĐT 283, ĐT 284, ĐT 285, ĐT 286.
2. Đặt lại số hiệu 04 tuyến theo quy định, gồm: ĐT 270 thành ĐT 276, ĐT 271 thành ĐT 277, ĐT 272 thành ĐT 278, ĐT 291 thành ĐT 279.
3. Đặt số hiệu 01 tuyến đường theo số hiệu của tỉnh liền kề có điểm đầu tuyến: ĐT 295 đoạn Đông Xuyên-Từ Sơn được giữ nguyên số hiệu ĐT 295 (theo số hiệu đường tỉnh Bắc Giang). Đoạn ĐT 295 kéo dài Từ Sơn-Tiên Du-Quế Võ được đặt lại thành ĐT 287 (có kèm theo Phụ lục chi tiết số hiệu đường).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ;
Giao Sở Giao thông Vận tải theo chức năng chỉ đạo hoàn thiện hệ thống biển báo hiệu, cột mốc chỉ dẫn... các tuyến đường nêu trên theo đúng quy định của Điều lệ; tổ chức công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về số hiệu đường tỉnh mới kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban ngành trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan thành viên Ban ATGT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Vĩnh Kiên
|
CHI TIẾT SỐ HIỆU ĐƯỜNG TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 106/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
TT |
Điểm đầu-Điểm cuối |
Chiều dài (Km) |
Số hiệu cũ |
Số hiệu mới |
|
1 |
Phú lâm-Tân Chi |
21,70 |
ĐT 270 |
ĐT 276 |
|
2 |
Như Nguyệt-Cầu Chạt |
20,00 |
ĐT 271 |
ĐT 277 |
|
3 |
QL 18- QL38 |
6.47 |
ĐT 272 |
ĐT 278 |
|
4 |
Đáp Cầu-Tân Chi |
27,00 |
ĐT 291 |
ĐT 279 |
|
5 |
Hồ - Cẩm Giàng |
24,00 |
ĐT 280 |
ĐT 280 |
|
6 |
Cầu Gáy-Kêng Vàng |
22,30 |
ĐT 281 |
ĐT 281 |
|
7 |
Keo-Cao Đức |
30,00 |
ĐT 282 |
ĐT 282 |
|
8 |
Hồ-Song Liễu |
21,30 |
ĐT 283 |
ĐT 283 |
|
9 |
Lãng Ngâm-Văn Thai |
18,00 |
ĐT 284 |
ĐT 284 |
|
10 |
Đông Du-Lai Hạ |
23,70 |
ĐT 285 |
ĐT 285 |
|
11 |
Bắc Ninh-Đò Lo |
18,00 |
ĐT 286 |
ĐT 286 |
|
12 |
Đông Xuyên-Từ Sơn |
12,00 |
ĐT 295 |
ĐT 295 |
|
13 |
Từ Sơn-Việt Hùng |
24,83 |
ĐT 295 |
ĐT 287 |
|
|
Tổng cộng |
269,30 |
|
|
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.