Quyết định số 107/2007/QĐ-UB quy định về việc thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ. Mức phí được xác định dựa trên lưu lượng nước và có thể tăng khi thẩm định gia hạn hoặc bổ sung.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
핵심 사항
- Các tổ chức, cá nhân → phải nộp phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
- Mức thu phí: từ 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng tùy theo lưu lượng nước
- Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, UBND các Quận, Huyện
- Quản lý, sử dụng tiền phí: đơn vị thu phí được giữ lại toàn bộ số phí thu được
- Xử phạt vi phạm: theo Nghị định 106/2003/NĐ-CP và Thông tư 06/2004/TT-BTC
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác quản lý trữ lượng nước dưới đất.
- Tác động tiêu cực: tăng chi phí cho các tổ chức và cá nhân thực hiện thăm dò đánh giá trữ lượng nước.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu phí là bao nhiêu?
Mức thu phí từ 200.000 đồng đến 3.000.000 đồng tùy theo lưu lượng nước, cụ thể như sau: báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm là 3.000.000 đồng; từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm là 1.700.000 đồng; từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm là 700.000 đồng; lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm là 200.000 đồng.
Đơn vị thu phí là ai?
Đơn vị thu phí là Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, UBND các Quận, Huyện.
Các tổ chức, cá nhân nộp phí khi nào?
Khi nộp hồ sơ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nếu vi phạm quy định về thu phí sẽ bị xử phạt như thế nào?
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Số tiền phí thu được sẽ được quản lý như thế nào?
Đơn vị thu phí giữ lại toàn bộ số phí thu được và sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
trên địa bàn thành phố Hà Nội
________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Tài nguyên môi trường và Nhà đất - Tài chính - Cục Thuế TPHN tại Tờ trình số 2148/LN:TNMTNĐ-TC-CT ngày 24/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN - Tài chính - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất ứng với các quy mô khác nhau như sau:
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mức thu |
|
1 |
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.00m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm |
3.000.000 |
|
2 |
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm |
1.700.000 |
|
3 |
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm |
700.000 |
|
4 |
Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm |
200.000 |
2. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định ở Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Đơn vị thu phí
1. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.
2. UBND các Quận, Huyện.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
Đơn vị thu phí được để lại 100% số phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.