Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, áp dụng cho cá nhân và tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về phí, lệ phí. Nghị định này xác định các hình thức xử phạt, mức phạt cụ thể và thủ tục thi hành.

Số hiệu106/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành23/09/2003
Ngày áp dụng11/10/2003
Ngày hết hiệu lực09/11/2013
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, áp dụng cho cá nhân và tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về phí, lệ phí. Nghị định này xác định các hình thức xử phạt, mức phạt cụ thể và thủ tục thi hành.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về phí, lệ phí.

Các điểm cốt lõi

  • Vi phạm thẩm quyền quy định về phí, lệ phí → Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
  • Vi phạm đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí → Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng (lần đầu) và từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng (lần thứ hai trở đi)
  • Vi phạm mức thu phí, lệ phí → Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
  • Vi phạm quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí → Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng
  • Vi phạm chứng từ thu phí, lệ phí → Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (lần đầu) và từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (lần thứ hai trở đi)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Xử phạt vi phạm hành chính giúp bảo vệ quyền lợi của Nhà nước và người nộp phí, lệ phí.
  • Tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế cho doanh nghiệp nếu không tuân thủ đúng quy định.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc quản lý tài chính và hồ sơ pháp lý.

❓ Câu hỏi thường gặp

Vi phạm mức thu phí, lệ phí bị xử phạt như thế nào?

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Có thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là bao lâu?

Hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.

Vi phạm quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí bị xử phạt như thế nào?

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Có thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là bao lâu?

Một năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

Vi phạm chứng từ thu phí, lệ phí bị xử phạt như thế nào?

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (lần đầu) và từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (lần thứ hai trở đi).

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí;

b) Vi phạm quy định về đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí;

c) Vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí;

d) Vi phạm quy định về quy trình, thủ tục lập, báo cáo phương án thu phí;

đ) Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí;

e) Vi phạm quy định về chứng từ thu phí, lệ phí;

g) Vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí;

h) Vi phạm quy định về kế toán phí, lệ phí;

i) Vi phạm quy định về công khai chế độ thu phí, lệ phí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí mà không phải là tội phạm đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.

2. Cán bộ, công chức đang thi hành nhiệm vụ, công vụ trong lĩnh vực phí, lệ phí được giao mà có vi phạm hành chính thì không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định này mà sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.

2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực phí, lệ phí hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 6. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí hết hiệu lực thi hành sau một năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt; trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quyết định xử phạt thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.

Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 8. Các hình thức xử phạt

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc phải bồi hoàn số tiền thất thoát do vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí gây ra;

b) Phải chịu mọi chi phí để thực hiện việc hoàn trả tiền chênh lệch do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí;

c) Truy thu các khoản phí, lệ phí trốn nộp;

d) Tịch thu toàn bộ số tiền chênh lệch phí, lệ phí có được do vi phạm hành chính.

4. Các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và 3 trên đây chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này. Trong trường hợp vi phạm hành chính đã hết thời hiệu xử phạt hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt thì không xử phạt, nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều này.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT

Điều 9. Vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có thẩm quyền mà tự đặt ra quy định về: danh mục phí, lệ phí; mức thu phí, lệ phí; quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí; miễn, giảm phí, lệ phí.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị xử phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã thu, sử dụng tiền phí, lệ phí; đã thực hiện miễn, giảm phí, lệ phí còn bị áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí

1. Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí:

a) Đăng ký, kê khai chậm thời hạn quy định của pháp luật phí, lệ phí:

Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

2. Đối với hành vi vi phạm quy định về thu, nộp phí, lệ phí:

a) Đối với hành vi chậm nộp phí, lệ phí theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền:

Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

b) Đối với hành vi không nộp phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật phí, lệ phí:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí, lệ phí có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí, lệ phí có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí, lệ phí có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí, lệ phí có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí, lệ phí có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí, lệ phí có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

3. Ngoài việc bị phạt phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này còn có thể bị xử phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

4. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Điều 11. Vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thu phí, lệ phí sai với mức phí, lệ phí niêm yết hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà có tình tiết tăng nặng còn có thể bị xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Điều 12. Vi phạm quy định về quy trình, thủ tục lập, báo cáo phương án thu phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí

1. Đối với hành vi sử dụng sai mục đích tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước bị phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai mục đích có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai mục đích có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai mục đích có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

ưd) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai mục đích có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai mục đích có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai mục đích có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định này.

Điều 14. Vi phạm quy định về chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước

1. Đối với hành vi vi phạm quy định về in chứng từ:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in, nhận in chứng từ nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi đặt in, nhận in chứng từ trùng ký hiệu, trùng số.

2. Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng từ:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức sử dụng chứng từ đặc thù nhưng không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

3. Đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ:

a) Đối với hành vi lập chứng từ không ghi rõ các chỉ tiêu quy định trong chứng từ, trừ các chỉ tiêu xác định số tiền phí, lệ phí:

Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ.

c) Căn cứ vào giá trị ghi trên liên chứng từ thu phí, lệ phí giao cho khách hàng, phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.

d) Căn cứ vào giá trị ghi trên liên chứng từ thu phí, lệ phí giao cho khách hàng, phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2.000.000 đến dưới 5.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.

đ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng.

e) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa nội dung các chỉ tiêu của chứng từ đã sử dụng.

g) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ giả.

h) Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này tối đa là 100.000.000 đồng.

4. Đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ:

a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ;

c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nhận, mua chứng từ không đúng quy định cho mỗi số chứng từ sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

5. Đối với hành vi làm mất, cho, bán chứng từ:

a) Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên giao cho khách hàng của mỗi số chứng từ chưa sử dụng;

b) Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho khách hàng của chứng từ chưa sử dụng;

c) Đối với hành vi cho, bán chứng từ:

Trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử dụng thì cá nhân, tổ chức cho, bán chứng từ bị xử phạt theo mức quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

Trường hợp cho, bán chứng từ chưa sử dụng thì cá nhân, tổ chức cho, bán chứng từ bị xử phạt theo mức quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này;

d) Mức phạt đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều này tối đa là 50.000.000 đồng; riêng trường hợp cho, bán chứng từ phát hiện đã sử dụng áp dụng mức phạt tối đa theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều này.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 3; điểm c khoản 4; điểm c khoản 5 Điều này còn có thể bị xử phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

7. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính quy định tại các điểm b, c, d, đ, g khoản 3; điểm c khoản 4; điểm c khoản 5 Điều này còn bị áp dụng một hoặc những biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Điều 15. Vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí

1. Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụng chính sách miễn, giảm phí, lệ phí:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

b) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

2. Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được hưởng chênh lệch từ việc thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng còn có thể bị xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

4. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Điều 16. Vi phạm quy định chế độ kế toán trong lĩnh vực phí, lệ phí

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định chế độ kế toán đối với phí, lệ phí bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

Điều 17. Vi phạm quy định về công khai chế độ thu phí, lệ phí

Đối với hành vi không thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí, lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết về tên phí, lệ phí, mức thu, chứng từ thu và văn bản quy định thu phí, lệ phí:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí lệ phí thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 34, 35, 36, 37, 38, 39 và Điều 40 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

Điều 19. Thủ tục xử phạt

1. Thủ tục và trình tự xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 và Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

2. Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Chế độ quản lý biên lai thu tiền phạt và tiền nộp phạt thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục, trình tự xử lý các biện pháp khắc phục hậu quả nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Chương IV

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với những quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Việc khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính không làm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

Điều 21. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí mà vụ lợi cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí nếu có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ hoặc cố tình trì hoãn, trốn tránh thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí không nêu tại Nghị định được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

Điều 23. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 24. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 130
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 115/2007/QĐ-UB Quyết định số 115/2007/QĐ-UB Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 29/2009/QĐ-UB Quyết định số 29/2009/QĐ-UB Về việc thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm rên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 30/2009/QĐ-UB Quyết định số 30/2009/QĐ-UB Về việc thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UB Quyết định số 31/2009/QĐ-UB Về việc thu phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 26/2009/QĐ-UB Quyết định số 26/2009/QĐ-UB Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 34/2009/QĐ-UB Quyết định số 34/2009/QĐ-UB Về việc thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 25/2009/QĐ-UB Quyết định số 25/2009/QĐ-UB Về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 24/2009/QĐ-UB Quyết định số 24/2009/QĐ-UB Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 107/2007/QĐ-UB Quyết định số 107/2007/QĐ-UB Về việc thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 99/2009/QĐ-UBND Quyết định số 99/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu Công nghiệp Thăng Long – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 110/2009/QĐ-UBND Quyết định 110/2009/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Quyết định 15/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 23/2009/QĐ-UB Quyết định số 23/2009/QĐ-UB Về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 124/2006/QĐ-UB Quyết định số 124/2006/QĐ-UB Về việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại việt nam trên địa bàn thành phố hà nội Hết hiệu lực 14/2009/QĐ-UB Quyết định số 14/2009/QĐ-UB Về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UB Quyết định số 19/2009/QĐ-UB Về việc thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 20/2009/QĐ-UB Quyết định số 20/2009/QĐ-UB Về việc thu phí qua phà trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UB Quyết định số 12/2009/QĐ-UB Về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 21/2009/QĐ-UB Quyết định số 21/2009/QĐ-UB Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UB Quyết định số 13/2009/QĐ-UB Về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UB Quyết định số 11/2009/QĐ-UB Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 16/2009/QĐ-UB Quyết định số 16/2009/QĐ-UB Về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 15/2009/QĐ-UB Quyết định số 15/2009/QĐ-UB Về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 08/2009/QĐ-UB Quyết định số 08/2009/QĐ-UB Về việc thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UB Quyết định số 07/2009/QĐ-UB Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 06/2009/QĐ-UB Quyết định số 06/2009/QĐ-UB Về việc thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 32/2009/QĐ-UB Quyết định số 32/2009/QĐ-UB Về việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra và hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong khai thác, vận chuyển, kinh doanh và san lấp bằng vật liệu cát sông trên địa bàn tỉnh An Giang. Hết hiệu lực 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 20/2009/QĐ-UBND Quyết định 20/2009/QĐ-UBND về thu phí qua phà trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 23/2009/QĐ-UBND Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 27/2009/QĐ-UBND Quyết định 27/2009/QĐ-UBND về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 30/2009/QĐ-UBND Quyết định 30/2009/QĐ-UBND về thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định 31/2009/QĐ-UBND về thu phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 32/2009/QĐ-UBND Quyết định 32/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 34/2009/QĐ-UBND Quyết định 34/2009/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 17/2009/QĐ-UBND Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 18/2009/QĐ-UBND Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định 08/2010/QĐ-UBND thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống do các cơ quan, đơn vị của tỉnh Bình Thuận thực hiện Hết hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 77/2007/QĐ-UBND Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 73/2009/QĐ-UBND Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 120/2007/QĐ-UBND Quyết định số 120/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 118/2007/QĐ-UBND Quyết định số 118/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 116/2007/QĐ-UBND Quyết định số 116/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 117/2007/QĐ-UBND Quyết định số 117/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 109/2007/QĐ-UBND Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 114/2007/QĐ-UBND Quyết định số 114/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 113/2007/QĐ-UBND Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 66/2008/QĐ-UBND Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 108/2007/QĐ-UBND Quyết định số 108/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 111/2007/QĐ-UBND Quyết định số 111/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 110/2007/QĐ-UBND Quyết định số 110/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 112/2007/QĐ-UBND Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 119/2007/QĐ-UBND Quyết định số 119/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 106/2007/QĐ-UBND Quyết định số 106/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 90/2008/QĐ-UBND Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 77/2007/QĐ-UBND Quyết định số 77 /2007/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Hết hiệu lực 60/2008/QĐ-UBND Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 66/2008/QĐ-UBND Quyết định số 66 /2008/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Còn hiệu lực 61/2008/QĐ-UBND Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí qua cầu trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 46/2011/QĐ-UBND Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí qua đò trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Về thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 44/2011/QĐ-UBND Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 43/2012/QĐ-UBND Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Về thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09/11/2009, Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi, mặt nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 07/2010/QĐ-UBND Quyết định 07/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2009/QĐ-UBND về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 42/2012/QĐ-UBND Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 và quyết định số 82/2009/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn Thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Về thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 63/2008/QĐ-UBND Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 119/2004/QĐ-UB Quyết định số 119/2004/QĐ-UB về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ Còn hiệu lực 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 171/2004/QĐ-UB Quyết định số 171/2004/QĐ-UB về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 181/2004/QĐ-UB Quyết định số 181/2004/QĐ-UB về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử và công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 227/2004/QĐ-UB Quyết định số 227/2004/QĐ-UB về việcsửa đổi một số Điều của quy định về thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập Bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai do Nhà nước quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 120/2004/QĐ-UBngày 20/7/2004 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Bắc Ninh Còn hiệu lực 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND về việc quy định thu, quản lý và sử dụng phí qua phà Đông Xuyên, phí xe ô tô ra vào Bến xe Bắc Ninh đón trả khách do Nhà nước quản lý Còn hiệu lực 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại việt nam trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 16/2009/QĐ-UBND Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 73/2009/QĐ-UBND Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định tại quyết định số 14/2009/qđ-ubnd ngày 09/01/2009 của ubnd thành phố hà nội về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Về việc thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 18/2009/QĐ-UB Quyết định số 18/2009/QĐ-UB Về việc thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 22/2009/QĐ-UB Quyết định số 22/2009/QĐ-UB Về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 148/2007/QĐ-UBND Quyết định số 148/2007/QĐ-UBND Về việc thu phí sử dụng hè, lề đường, lòng đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 52
73/2007/NĐ-CP Nghị định số 73/2007/NĐ-CP Về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước Còn hiệu lực 148/2007/QĐ-UBND Quyết định số 148/2007/QĐ-UBND Về ban hành Chương trình hành động của Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010. Hết hiệu lực 43/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2012/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỌC THEO CÁC QUỐC LỘ, TỈNH LỘ VÀ HUYỆN LỘ THUỘC ĐỊA BÀN NÔNG THÔN CHƯA CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 1862/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1862/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý Hết hiệu lực 44/2011/QĐ-UBND Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 Hết hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 19/2012/TT-BKHCN Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN Quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng Hết hiệu lực 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41 /2011/QĐ-UBND Về việc ban hành mẫu đơn thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y Hết hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. Còn hiệu lực 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Về việc chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường và từ Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố sang Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An Còn hiệu lực 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 05/2006/CT-BTC Chỉ thị số 05/2006/CT-BTC Về việc bình ổn giá và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong dịp Tết nguyên đán Đinh Hợi 2007 Còn hiệu lực 236/2009/TT-BTC Thông tư số 236/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài Hết hiệu lực 116/2009/NĐ-CP Nghị định số 116/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề Còn hiệu lực 73/2005/QĐ-UB Quyết định số 73/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2005. Hết hiệu lực 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực 51/2006/TT-BGDĐT Thông tư số 51/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục Hết hiệu lực 2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND Còn hiệu lực 05/2007/CT-BTC Chỉ thị số 05/2007/CT-BTC Về việc bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tý 2008 Còn hiệu lực 23/2007/CT-UBND Chỉ thị số 23/2007/CT-UBND Chủ động phối hợp ứng phó khi có tin bão khẩn cấp vào An Giang. Còn hiệu lực 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 77/2007/QĐ-UBND Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tính thu tiền sử dụng đất khu phố Hoa Lư – Phù Đổng Hết hiệu lực 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 46/2011/QĐ-UBND Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND Công bố dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang Còn hiệu lực 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thành lập và đổi tên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Ngã Bảy Còn hiệu lực 73/2006/NĐ-CP Nghị định số 73/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề Hết hiệu lực 73/2009/QĐ-UBND Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND Về việc quy định thẩm quyền công chứng hợp đồng giao dịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Quy định về Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, sử dụng rừng, gây nuôi động vật rừng và quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 26/2007/NĐ-CP Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Hết hiệu lực 1862/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1862/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý Còn hiệu lực 23/2007/CT-UBND Chỉ thị số 23/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý dịch vụ trông giữ xe và chấn chỉnh việc kinh doanh dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô có thu phí trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 1571 TC/VP Công văn số 1571 TC/VP V/v Đính chính Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 Còn hiệu lực 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 53/2009/QĐ-UBND Quyết định số 53/2009/QĐ-UBND Về việc quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại cảng phú quý, tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cầu, đường bộ Phú Hài, tuyến đường Phan Thiết - Mũi Né, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 140/2007/QĐ-UBND Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2008/QĐ-UBND Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Hết hiệu lực 141/2007/QĐ-UBND Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh thái nguyên Hết hiệu lực 139/2007/QĐ-UBND Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh thái nguyên Hết hiệu lực
106/2003/NĐ-CP
Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 69
11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Hết hiệu lực 90/2008/QĐ-UBND Quyết định số 90 /2008/QĐ-UBND Về phí dự thi, dự tuyển Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 Hết hiệu lực 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40 /2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Vĩnh Linh trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 61/2008/QĐ-UBND Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Quỹ phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn Hết hiệu lực 227/2004/QĐ-UB Quyết định số 227/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo Quản lý và Phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 Còn hiệu lực 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Hết hiệu lực 181/2004/QĐ-UB Quyết định số 181/2004 /QĐ-UB Về giao dự toán chi NSNN năm 2004 cho các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp thành phố Hết hiệu lực 171/2004/QĐ-UB Quyết định số 171/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Xí nghiệp In tổng hợp tỉnh Cần Thơ thành Xí nghiệp In tổng hợp thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 64/2007/QĐ-UBND Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 63/2008/QĐ-UBND Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lạu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông Hết hiệu lực 119/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 119/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 22/2009/QĐ-UB Quyết định số 22/2009/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 60/2008/QĐ-UBND Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012. Hết hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 66/2008/QĐ-UBND Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Hồ Chí Minh chi nhánh Gia Lai và Kon Tum Hết hiệu lực 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Chương trình phát triển lực lượng công nhân kỹ thuật đến năm 2020 Hết hiệu lực 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 Hết hiệu lực 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Hết hiệu lực 18/2009/QĐ-UB Quyết định số 18 /2009/QĐ-UB Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án tại địa bàn các xã, thị trấn có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU Hết hiệu lực 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2010 Hết hiệu lực 17/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 94/2008/QĐ-UBND Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn quận 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 144/2003/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ - siêu thị - trung tâm thương mại của 22 quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. Hết hiệu lực 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. Hết hiệu lực 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 Hết hiệu lực 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 22 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 16/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2009/QĐ-UBND VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Hết hiệu lực 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các huyện, thị có dân số thấp và chi sự nghiệp kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang Còn hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh Hết hiệu lực 42/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN HÒN CAU, TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Thủ Đức Còn hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 32
108/2007/QĐ-UBND Quyết định số 108/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 120/2007/QĐ-UBND Quyết định số 120/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 111/2007/QĐ-UBND Quyết định 111/2007/QĐ-UBND thành lập bệnh viện quận 8 trực thuộc ủy ban nhân dân quận 8 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 141/2007/QĐ-UBND Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND Về ban hành Chương trình phát triển thương mại điện tử thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2010. Hết hiệu lực 110/2007/QĐ-UBND Quyết định 110/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm y tế dự phòng quận 8 trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận 8 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 112/2007/QĐ-UBND Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Chi hội trưởng Cựu chiến binh thôn, làng, tổ dân phố Còn hiệu lực 113/2007/QĐ-UBND Quyết định 113/2007/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Y tế Dự phòng quận 5 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 117/2007/QĐ-UBND Quyết định 117/2007/QĐ-UBND bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước dự án đầu tư sân Golf 36 lỗ có diện tích 250ha của Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng tại xã Phước Kiển huyện Nhà Bè cho Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh do UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 91/2008/QĐ-UBND Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 496/2007/QĐ-UBND Quyết định số 496/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 139/2007/QĐ-UBND Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố. Hết hiệu lực 270/2007/QĐ-UBND Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 109/2007/QĐ-UBND Quyết định số 109/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa và Thông tin. Hết hiệu lực 119/2007/QĐ-UBND Quyết định 119/2007/QĐ-UBND thành lập Ban Quản lý Đường sắt đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 118/2007/QĐ-UBND Quyết định số 118/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai năm 2008 Còn hiệu lực 53/2009/QĐ-UBND Quyết định 53/2009/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 2477/1999/QĐ-UB-NC về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 114/2007/QĐ-UBND Quyết định 114/2007/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện quận 5 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 5 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 140/2007/QĐ-UBND Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND Về thực hiện chế độ chính sách hỗ trợ đối với người tái hòa nhập cộng đồng, cán bộ, nhân viên quản lý người sau cai nghiện, người tái hòa nhập cộng đồng làm việc tại Cụm công nghiệp và khu dân cư đô thị mới Nhị Xuân. Còn hiệu lực 269/2007/QĐ-UBND Quyết định số 269/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân Hết hiệu lực 106/2007/QĐ-UBND Quyết định số 106/2007/QĐ-UBND Về việc thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm tài sản hàng hoá của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước Hết hiệu lực 116/2007/QĐ-UBND Quyết định số 116/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2008 Còn hiệu lực 142/2007/QĐ-UBND Quyết định số 142/2007/QĐ-UBND Ban hành “quy chế về quản lý và sử dụng quỹ khuyến nông Thành phố Hà Nội” Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.