Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân. Mức lệ phí là 100.000 đồng/1 giấy phép, có thể điều chỉnh mức lệ phí khi gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phải nộp lệ phí 100.000 đồng/1 giấy phép; trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, mức lệ phí là 50%.
- Lệ phí do Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất hoặc UBND các Quận, Huyện thu, phải niêm yết công khai về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu.
- 90% số tiền lệ phí được nộp vào Ngân sách Nhà nước, 10% để lại cho đơn vị thu lệ phí quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành.
- Vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các tổ chức, cá nhân khi mức lệ phí được quy định cụ thể.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thu đúng, thu đủ lệ phí nếu không niêm yết công khai và quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí là bao nhiêu?
Mức lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là 100.000 đồng/1 giấy phép.
Nếu gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép thì mức lệ phí như thế nào?
Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, mức lệ phí áp dụng là 50% mức lệ phí cấp giấy phép lần đầu.
Đơn vị thu lệ phí là ai?
Lệ phí do Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất hoặc UBND các Quận, Huyện thu.
Số tiền lệ phí được sử dụng như thế nào?
90% số tiền lệ phí nộp vào Ngân sách Nhà nước, 10% để lại cho đơn vị thu lệ phí quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
trên địa bàn thành phố Hà Nội
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ Phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Tài nguyên Môi trường và Nhà đất – Tài chính – Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 2148/LN: TNMTNĐ-TC-CT ngày 24/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN – Tài chính – Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là 100.000 đồng/1 giấy phép.
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu.
Điều 3. Đơn vị thu lệ phí
1. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.
2. UBND các Quận, Huyện.
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp giấy chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được
Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 90% và được để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu lệ phí
Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở; Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.