Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định này quy định về phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ 01/01/2009.

Số hiệu63/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Hữu Vạn — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2008
Ngày áp dụng01/01/2009
Ngày hết hiệu lực13/12/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ 01/01/2009.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp 3.000đ/người/tháng tại TP Lào Cai, thị trấn Sa Pa và Bắc Hà; 2.000đ/người/tháng tại các khu vực khác.
  • Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp mức phí theo môn bài: từ 5.000đ đến 140.000đ/hộ/tháng tùy loại hình và quy mô hoạt động.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang nộp 3.000đ/người/tháng; bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế nộp 120.000đ/m3 rác.
  • Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phải nộp phí theo mức từ 100.000đ đến 200.000đ/tháng tùy loại hình hoạt động.
  • Rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế) cần nộp phí 220.000đ/m3.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường vệ sinh môi trường, giảm ô nhiễm.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Những hộ gia đình có thu nhập thấp sẽ chịu gánh nặng hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp bao nhiêu phí vệ sinh?

3.000đ/người/tháng tại TP Lào Cai, thị trấn Sa Pa và Bắc Hà; 2.000đ/người/tháng tại các khu vực khác.

Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp mức phí như thế nào?

Tùy loại hình và quy mô hoạt động: từ 5.000đ đến 140.000đ/hộ/tháng.

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang phải nộp bao nhiêu phí vệ sinh?

3.000đ/người/tháng; bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế nộp 120.000đ/m3 rác.

Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phải nộp phí vệ sinh như thế nào?

Trụ sở làm việc giao dịch: 100.000đ/tháng; cơ sở sản xuất, nhà máy, cửa hàng: 120.000đ/m3 rác hoặc 200.000đ/tháng.

Rác thải nguy hại phải nộp phí bao nhiêu?

220.000đ/m3.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

__________________
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên gọi: Phí vệ sinh

2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai được cung ứng dịch vụ vệ sinh phải nộp phí.

3. Đơn vị thu: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thu phí vệ sinh đối với các đối tượng thuộc địa bàn quản lý.

4. Mức thu:

STT

Đối tượng nộp phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (mức tối đa không quá 20.000đ/hộ/tháng)

          Đ/người/tháng

 

a

TP Lào Cai, thị trấn Sa Pa, thị trấn Bắc Hà

Đ/người/tháng

3.000

b

Các khu vực còn lại        

Đ/người/tháng

2.000

2

Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; ngoài mức thu ở mục 1, còn phải nộp mức phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau:

 

 

a

Hộ kinh doanh thương mại

Đ/hộ/tháng  

 

 

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng  

20.000

 

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

15.000

 

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng  

10.000

 

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng  

5.000

b

Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa và kinh doanh dịch vụ khác

Đ/hộ/tháng  

 

 

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

60.000

 

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

50.000

 

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

40.000

 

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

30.000

c

Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống      

 

 

 

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

140.000

 

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

100.000

 

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

70.000

 

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

40.000

3

Kinh doanh nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn, kể cả hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, phòng trọ (mức tối đa không quá 200.000đ/tháng/cơ sở kinh doanh).

Đ/phòng/tháng

5.000

4

- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang: Căn cứ danh sách số lượng cán bộ, viên chức hiện có kể cả số lượng hợp đồng (theo bảng lương của cơ quan, đơn vị). Mức tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

Đ/người/tháng

3.000

 

- Riêng bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế

Đ/m3 rác

120.000

5

Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

 

 

a

Trụ sở làm việc giao dịch

Đ/tháng

100.000

b

Cơ sở sản xuất (kể cả kho bãi), nhà máy, cửa hàng

Đ/m3 hoặc đ/tháng

120.000 đ/m3 rác hoặc 200.000 đ/tháng

6

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải từ công trình xây dựng                

Đ/m3

160.000

7

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác.

Đ/m3

220.000

- Quy định cụ thể việc thu, nộp phí vệ sinh đối với các hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

+ Trường hợp hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nộp tiền phí vệ sinh theo hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu nêu trên và phí vệ sinh đối với hộ kinh doanh tương ứng quy định tại điểm 2 trong biểu mức thu nêu trên.

+ Trường hợp gia đình có địa điểm cho thuê để kinh doanh hoặc cho thuê để ở thì hộ gia đình nộp tiền phí vệ sinh theo mức thu hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên; còn nếu người kinh doanh thuê địa điểm để kinh doanh thì nộp mức phí quy định tại điểm 2 trong biểu trên; nếu thuê để ở thì nộp mức phí như mức thu đối với hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên (ngoài mức thu của chính chủ hộ gia đình đó).

- Quy định việc thu nộp phí vệ sinh đối với rác thải nguy hại: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có rác thải nguy hại cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác và nộp phí theo quy định tại điểm 7 của biểu mức thu phí nêu trên, ngoài ra vẫn phải nộp phí theo quy định của rác thải sinh hoạt.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:

Cơ quan được UBND huyện, thành phố giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho việc thu phí.

Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.

- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

6. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí:

Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí vệ sinh sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư 06/2004/TT - BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009 và bãi bỏ Quyết định số 485/2005/QĐ-UB ngày 25/8/2005 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
63/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.