Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm đối tượng nộp, mức thu, đơn vị thu và quản lý tiền lệ phí, cũng như xử phạt vi phạm.

Số hiệu113/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Nội
Người kýHoàng Mạnh Hiển — Phó Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/10/2007
Ngày áp dụng01/11/2007
Ngày hết hiệu lực19/01/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm đối tượng nộp, mức thu, đơn vị thu và quản lý tiền lệ phí, cũng như xử phạt vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được giải quyết các công việc về địa chính tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình và cá nhân cấp GCN quyền sử dụng đất: 10.000 đồng/giấy (các quận), 25.000 đồng/giấy (khu vực khác); tổ chức: 10.000 đồng/giấy (các quận), 20.000 đồng/giấy (khu vực khác).
  • Hộ gia đình và cá nhân chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 5.000 đồng/lần (các quận), 15.000 đồng/lần (khu vực khác); tổ chức: 5.000 đồng/lần (các quận), 20.000 đồng/lần (khu vực khác).
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/văn bản (trích lục văn bản); 5.000 đồng/văn bản (trích lục bản đồ) cho hộ gia đình và cá nhân; tổ chức: 5.000 đồng/văn bản (trích lục văn bản), 10.000 đồng/văn bản (trích lục bản đồ).
  • Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất: 10.000 đồng/lần cho hộ gia đình và cá nhân; tổ chức: 20.000 đồng/lần.
  • Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai về mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp giấy chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho cá nhân và tổ chức khi thực hiện các công việc về địa chính.
  • Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản chi phí cố định cho người dân và doanh nghiệp khi cần giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ về địa chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cấp GCN quyền sử dụng đất có mức thu lệ phí bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cho cấp GCN quyền sử dụng đất là 10.000 đồng/giấy (các quận) và 25.000 đồng/giấy (khu vực khác) cho hộ gia đình, cá nhân; tổ chức: 10.000 đồng/giấy (các quận), 20.000 đồng/giấy (khu vực khác).

Trích lục bản đồ địa chính có mức thu lệ phí bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cho trích lục bản đồ địa chính là 5.000 đồng/văn bản (trích lục văn bản) và 10.000 đồng/văn bản (trích lục bản đồ) cho hộ gia đình, cá nhân; tổ chức: 5.000 đồng/văn bản (trích lục văn bản), 10.000 đồng/văn bản (trích lục bản đồ).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Đơn vị được Nhà nước giao hoặc ủy quyền thực hiện giải quyết các công việc về địa chính là cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu lệ phí.

Số tiền thu được từ lệ phí sẽ được quản lý như thế nào?

90% số tiền thu được từ lệ phí sẽ nộp vào Ngân sách Nhà nước và 10% được để lại cho đơn vị thu lệ phí, phải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Vi phạm trong việc thu lệ phí sẽ bị xử phạt như thế nào?

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ Phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;

Xét đề nghị của Liên ngành Tài nguyên Môi trường và Nhà đất – Tài chính – Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 2148/LN: TNMTNĐ-TC-CT ngày 24/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN – Tài chính – Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được giải quyết các công việc về địa chính tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức có liên quan được Nhà nước ủy quyền.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Số TT

Các công việc địa chính

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân, hộ gia đình

Tổ chức

Các quận

Khu vực khác

1

Cấp GCN quyền sử dụng

Đồng/giấy

25.000

10.000

100.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/lần

15.000

5.000

20.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

 

 

 

 

 

- Trích lục văn bản

- Trích lục bản đồ

Đồng/văn bản

Đồng/văn bản

10.000

10.000

5.000

5.000

10.000

10.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

Đồng/lần

20.000

10.000

20.00

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

Các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao hoặc ủy quyền thực hiện giải quyết các công việc về địa chính: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính; Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp giấy chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 90% và được để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở; Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
113/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.