Quyết định này quy định tiêu chuẩn và định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên. Quyết định dựa trên các văn bản pháp luật liên quan và áp dụng cho các bệnh viện công lập, trạm y tế xã, phường.
적용 범위
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên; Trạm y tế các xã, phường.
핵심 사항
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo tiêu chuẩn và định mức đã quy định.
- Mức giá mua xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp, trừ đi chiết khấu, giảm giá; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông, phí bảo hiểm.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế có thể kết hợp phục vụ công tác chung khi chưa được trang bị đủ theo tiêu chuẩn định mức đã phê duyệt.
- Tiêu chuẩn và định mức cụ thể cho từng loại xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2026.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí mua sắm xe ô tô chuyên dùng có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan, tổ chức nào được trang bị xe ô tô chuyên dùng?
Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên trong lĩnh vực y tế (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).
Mức giá mua xe ô tô chuyên dùng là bao nhiêu?
Mức giá mua xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp, trừ đi chiết khấu, giảm giá; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông, phí bảo hiểm.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Cơ sở nào được trang bị xe ô tô cứu thương?
Bệnh viện công lập với số giường bệnh từ 50 đến 1.049 giường (tùy theo quy định cụ thể) và Trạm y tế các xã, phường.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2026.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 107 /2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4838/TTr-SYT ngày 22 tháng 6 năm 2026 về dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở danh mục xe ô tô chuyên dùng lĩnh vực y tế theo quy định.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên được quy định chi tiết tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
2. Mức giá xe ô tô chuyên dùng
Mức giá mua xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký,
cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.
Điều 3. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để giao, mua sắm, bố trí, quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô chuyên dùng.
2. Việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, mức giá được quy định tại Quyết định này, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan, phù hợp với nguồn kinh phí thực hiện
mua sắm (nguồn ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí khác được phép sử dụng theo quy định của pháp luật).
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thực hiện chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, phù hợp với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, nhiệm vụ đặc thù.
4. Kết hợp sử dụng xe chuyên dùng trong lĩnh vực y tế để phục vụ
công tác chung
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kết hợp xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế để phục vụ công tác chung trong trường hợp chưa được trang bị đủ xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; việc sử dụng kết hợp không ảnh hưởng đến mục đích chính của xe ô tô chuyên dùng và kết hợp đúng chủng loại xe chuyên dùng được quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
b) Loại xe ô tô chuyên dùng được sử dụng kết hợp vào mục đích phục vụ công tác chung là loại xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị
chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và Phụ lục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế kèm theo Quyết định này.
c) Việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế kết hợp để
phục vụ công tác chung được thực hiện cho tới khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị đủ xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình thực tiễn, bố trí, sắp xếp việc sử dụng xe chuyên dùng trong lĩnh vực y tế kết hợp phục vụ công tác chung, chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với việc sử dụng kết hợp đảm bảo theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh, gửi văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo); - Bộ Tài chính (Báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra); - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, KT.Anhhtm |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nông Quang Nhất
|
Phụ lục
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Đối tượng sử dụng |
Chủng loại |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Giá mua tối đa |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
A |
KHỐI SỞ, NGÀNH |
|
|
|
|
|
I |
Xe ô tô cứu thương tại các bệnh viện công lập |
|
|
|
|
|
1 |
Dưới 50 giường bệnh |
Xe ô tô cứu thương |
Cái |
1 |
1.800 triệu đồng/cái |
|
2 |
Từ 50 giường bệnh đến 99 giường bệnh |
Cái |
2 |
||
|
3 |
Từ 100 giường bệnh đến dưới 199 giường bệnh |
Cái |
3 |
||
|
4 |
Từ 200 giường bệnh đến dưới 299 giường bệnh |
Cái |
4 |
||
|
5 |
Từ 300 giường bệnh đến 1.049 giường bệnh. |
Cái |
Từ 300 giường bệnh trở lên, nếu cứ tăng thêm 150 giường bệnh thì được bổ sung định mức 01 cái. Số lượng tối đa: 09 cái |
||
|
II |
Các xe ô tô chuyên dùng khác |
|
|
|
|
|
1 |
Bệnh viện A |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe chuyên dùng phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
2 |
Bệnh viện C |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
3 |
Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
4 |
Bệnh viện đa khoa Định Hóa |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
5 |
Bệnh viện đa khoa Phú Bình |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
6 |
Bệnh viện đa khoa Đại Từ |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
7 |
Bệnh viện Phổi |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
2 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm |
Cái |
1 |
|||
|
8 |
Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe chuyên dùng phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
9 |
Bệnh viện Sông Công |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
10 |
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
11 |
Bệnh viện Đồng Hỷ |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
12 |
Bệnh viện Phú Lương |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
13 |
Bệnh viện Võ Nhai |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
14 |
Bệnh viện Phổ Yên |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
15 |
Trung tâm Kiểm soát dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và thiết bị y tế tỉnh Thái Nguyên |
Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
16 |
Trung tâm Pháp y tỉnh Thái Nguyên |
Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
17 |
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Nguyên |
Xe chở máy phun và hóa chất lưu động |
Cái |
4 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
18 |
Bệnh viện Phùng Chí Kiên |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
19 |
Bệnh viện Ba Bể |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
20 |
Bệnh viện Bạch Thông |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
21 |
Bệnh viện Chợ Đồn |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
22 |
Bệnh viện Chợ Mới |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
23 |
Bệnh viện Na Rì |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
24 |
Bệnh viện Ngân Sơn |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
25 |
Bệnh viện Pác Nặm |
Xe chụp X.quang lưu động |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
Xe xét nghiệm lưu động |
Cái |
1 |
|||
|
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
|||
|
26 |
Cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp |
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
27 |
Trung tâm Bảo trợ và công tác xã hội tỉnh Thái Nguyên |
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
28 |
Trung tâm Điều dưỡng và phục hồi chức năng tâm thần kinh Thái Nguyên |
Xe vận chuyển người bệnh |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
|
B |
KHỐI XÃ, PHƯỜNG |
|
|
|
|
|
1 |
Trạm Y tế các xã, phường |
Xe ô tô cứu thương |
Cái |
1 |
1.200 triệu đồng/cái |
|
Xe ô tô khác có gắn |
Cái |
1 |
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.