Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách về kiên cố hoá kênh mương giai đoạn 2006 – 2010

문서 번호11/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Vũ Hoàng Hà — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 01. 2006
발효일06. 02. 2006
효력 만료일01. 04. 2021
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành chính sách về kiên cố hoá kênh mương 

giai đoạn 2006 – 2010.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH B ÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg ngày 22/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 3555/QĐ-UB ngày 19/10/2000 của UBND tỉnh ban hành Thiết kế mẫu kiên cố kênh mương loại 3;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chính sách kiên cố hoá kênh mương giai đoạn 2006 – 2010 tỉnh Bình Định theo Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (Khoá XVII) tại Hội nghị lần thứ 3 với những nội dung sau:

1- Đối tượng kênh mương kiên cố: Ưu tiên kiên cố kênh mương ở vùng xung yếu: vùng khan hiếm nguồn nước; vùng đất cát bị thấm mạnh; kênh cấp nước cho cây mía (vùng quy hoạch nguyên liệu mía) và nuôi trồng thuỷ sản; các tuyến kênh tưới đắp nổi thẩm thấu nước mạnh; kênh qua vùng đất xấu, vùng thường bị lũ lụt dễ bị sạt lở hoặc bị bồi lấp.

Việc kiên cố hoá kênh mương thực hiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.

2- Mức hỗ trợ kinh phí để thực hiện 01 km kiên cố hoá kênh mương:

2.1- Các xã vùng cao (vùng đồng bào dân tộc): 400 triệu đồng

2.2- Các xã đặc biệt khó khăn: 300 triệu đồng

2.3- Các xã miền núi còn lại: 200 triệu đồng

2.4- Các xã vùng nguyên liệu mía thâm canh: 200 triệu đồng (chưa tính chính sách hỗ trợ của Công ty CP Đường Bình Định)

2.5- Các xã vùng nuôi trồng thuỷ sản: 120 triệu đồng

2.6- Các xã còn lại: 100 triệu đồng.

3- Tổ chức thực hiện:

- Việc triển khai kiên cố hoá kênh mương phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Xây dựng và các quy định về quản lý dự án đầu tư hiện hành. Kênh mương được xây dựng phải đảm bảo chất lượng và theo đúng thiết kế mẫu quy định tại Quyết định số 3555/QĐ-UB ngày 19/10/2000 của UBND tỉnh.

- Quá trình thực hiện kiên cố hoá kênh mương không được gây ách tắc trong việc dẫn nước tưới phục vụ sản xuất và sinh hoạt nhân dân.

- Căn cứ yêu cầu thực tế và khả năng nguồn vốn, UBND các huyện, thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch để lập kế hoạch kiên cố hoá kênh mương năm sau, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thống nhất trình UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn kiên cố hoá kênh mương của năm sau cho các địa phương, đơn vị trước tháng 11 hàng năm.

          - Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương, đơn vị trong quá trình rà soát quy hoạch, lập kế hoạch, dự toán thiết kế thực hiện kiên cố hoá kênh mương trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

11/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách về kiên cố hoá kênh mương giai đoạn 2006 – 2010
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.