Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Nghị quyết thay đổi tên gọi các cơ quan và bổ sung kinh phí cho một số hoạt động như hỗ trợ người đình sản, bồi dưỡng kỹ thuật và chi hỗ trợ cho cộng tác viên.
适用范围
Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở cấp tỉnh và huyện/thành phố/thị xã trong tỉnh Đắk Lắk.
要点
- Cấp tỉnh và huyện/thành phố/thị xã: Tên gọi của Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em được thay đổi thành Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Đối với người đình sản: Hỗ trợ thêm 100.000đ/người, kinh phí cho người vận động, thuyết phục là 40.000đ/ca, kinh phí tổ chức thực hiện là 80.000đ/ca và kinh phí kỹ thuật quản lý là 15.000đ/ca.
- Đối với người đặt vòng tránh thai: Kinh phí bồi dưỡng cho kíp thực hiện kỹ thuật là 15.000đồng/ca, kinh phí vận động, tổ chức thực hiện là 15.000đồng/ca.
- Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: Chi hỗ trợ hàng năm với mức 150.000 đồng/tháng cho cộng tác viên ở xã vùng III, xã biên giới và các xã nghèo (tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên), còn lại là 100.000 đồng/tháng.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Bổ sung kinh phí cho các hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, hỗ trợ người dân trong việc thực hiện các biện pháp tránh thai.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở cấp tỉnh và huyện/thành phố/thị xã trong tỉnh Đắk Lắk.
Hỗ trợ thêm cho người đình sản là bao nhiêu?
Hỗ trợ thêm cho người đình sản là 100.000đ/người.
Kinh phí bồi dưỡng cho kíp thực hiện kỹ thuật khi đặt vòng tránh thai là bao nhiêu?
Kinh phí bồi dưỡng cho kíp thực hiện kỹ thuật khi đặt vòng tránh thai là 15.000đồng/ca.
Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở các xã nghèo được hỗ trợ bao nhiêu?
Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở các xã vùng III, xã biên giới và các xã nghèo (tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) được hỗ trợ 150.000 đồng/tháng.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, vào ngày 20 tháng 7 năm 2009.
全文
TỈNH ĐẮK LẮK
NGHỊ QUYẾT
Về việc điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với
công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH đẮK LẮK
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số và Nghị định 104/2003/NĐ-CP, ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Thông tư 05/2008/TT-BYT, ngày 14/5/2008 của^ Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số-Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) ở địa phương;
Căn cứ Nghị quyết 40/2006/NQ/THĐND, ngày 11/10/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình;
Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND, ngày 18/6/2009 của UBND tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết điều chỉnh một số nội dung trong Nghị quyết số 40/2006/NQ-HĐND, ngày 11/10/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định một số chế độ chính sách đối với công tác DS-KHHGĐ; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND, ngày 06/7/2009 của Ban Văn hóa-Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về điều chỉnh một số nội dung trong Nghị quyết số 40/2006/NQ-HĐND, ngày 11/10/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định một số chính sách đối với công tác Dân số, Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh, với những nội dung cơ bản sau:
1. Sửa đổi từ, ngữ trong Nghị quyết số 40/2006/NQ-HĐND, ngày 11/10/2006:
- Đổi tên gọi Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em của tỉnh/huyện/thành phố/thị xã được quy định tại điểm 1, khoản II, Điều 1; điểm 2, khoản IV, Điều 1 Nghị quyết số 40/2006/NQ-HĐND, ngày 11/10/2006 thành Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình đối với cấp tỉnh và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình đối với huyện/thành phố/thị xã
- Đổi cụm từ Dân số - Gia đình và Trẻ em được quy định tại điểm 4, khoản III Điều 1 Nghị quyết số 40/2006/NQ-HĐND, ngày 11/10/2006 thành Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
2. Điều chỉnh kinh phí trong việc thực hiện Chính sách khuyến khích (Khoản IV, Điều 1):
- Điểm 2: Đối với các trường hợp đình sản
- Hỗ trợ thêm cho người đình sản: 100.000đ/người
- Kinh phí chi cho người vận động, thuyết phục người đi đình sản: 40.000đồng/ca
- Kinh phí tổ chức thực hiện: 80.000đ/ca.
- Kinh phí kỹ thuật và quản lý: 15.000đ/ca.
- Kinh phí bồi dưỡng cho kíp thực hiện kỹ thuật: 50.000đồng/ca.
- Điểm 3: Đối với người đặt vòng tránh thai:
- Kinh phí bồi dưỡng cho kíp thực hiện kỹ thuật: 15.000đồng/ca.
- Kinh phí vận động, tổ chức thực hiện: 15.000đồng/ca.
- Điểm 7: Chế độ đối với người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: Chi kinh phí của tỉnh hàng năm hỗ trợ cho mỗi cộng tác viên thuộc các xã vùng III, xã biên giới và các xã nghèo (có tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên với mức150.000 đồng/tháng, đối với các xã còn lại với mức 100.000 đồng/tháng).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2009./.
|
CHỦ TỊCH (đã ký) Niê Thuật |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。