Quyết định số 11/2009/QĐ-UB quy định về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm đối tượng nộp, mức thu, đơn vị thu và quản lý sử dụng tiền lệ phí.
적용 범위
Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được cấp giấy phép xây dựng.
핵심 사항
- Chủ đầu tư → phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng
- Nhà ở riêng lẻ: 50.000đ/giấy phép; Công trình khác: 100.000đ/giấy phép; Gia hạn giấy phép: 10.000đ/giấy phép
- Sở Xây dựng và UBND quận, huyện → thu lệ phí theo thẩm quyền được phân cấp
- 90% tiền lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước; 10% để lại trên tổng số lệ phí thu được
- Vi phạm → bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Giảm thời gian chờ đợi cấp giấy phép xây dựng do quy định rõ ràng về lệ phí.
- Tiêu cực: Tăng chi phí cho chủ đầu tư công trình xây dựng, đặc biệt là đối với các công trình lớn và nhà ở riêng lẻ.
❓ 자주 묻는 질문
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng bao nhiêu?
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là 50.000đ/giấy phép cho nhà ở riêng lẻ và 100.000đ/giấy phép cho công trình khác (Điều 2).
Ai thu lệ phí?
Sở Xây dựng và UBND quận, huyện, xã là những đơn vị được phân cấp để thu lệ phí theo thẩm quyền của mình (Điều 3).
Tiền lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
90% tiền lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước; 10% được để lại trên tổng số lệ phí thu được và quản lý, quyết toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Điều 4).
Nếu vi phạm quy định về lệ phí có bị xử phạt không?
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC (Điều 6).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định cũ (Điều 7).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 24/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí
Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
Điều 2. Mức thu lệ phí
|
STT |
Nội dung thu lệ phí |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) |
đ/ giấy phép |
50.000 |
|
2 |
Công trình khác |
đ/ giấy phép |
100.000 |
|
3 |
Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng |
đ/ giấy phép |
10.000 |
Điều 3. Đơn vị thu lệ phí (thực hiện theo phân cấp quản lý)
1. Sở Xây dựng thu đối với những trường hợp thuộc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền được UBND Thành phố giao.
2. UBND Quận, Huyện và cấp tương đương, các Xã thu đối với những trường hợp do UBND Quận, Huyện và cấp tương đương, UBND Xã cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền phân cấp của UBND thành phố.
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được
Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 90%; được để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, quyết toán, sử dụng số tiền lệ phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu lệ phí
Sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 123/2007/QĐ-UB ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Xây dựng; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và cấp tương đương, các xã; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.