Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND V/v Thông qua tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nghị quyết này quy định về tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nó áp dụng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức và các thành viên của Dân quân tự vệ. Mức trợ cấp hàng ngày cho Dân quân tự vệ là 351.000đ/người/ngày.

문서 번호11/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Anh Tuấn — Phó Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 10. 2024
발효일05. 11. 2024
효력 만료일30. 06. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định về tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nó áp dụng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức và các thành viên của Dân quân tự vệ. Mức trợ cấp hàng ngày cho Dân quân tự vệ là 351.000đ/người/ngày.

적용 범위

Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức và các thành viên của Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

핵심 사항

  • Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm 4 đồng chí: Chỉ huy trưởng; Chính trị viên; Phó Chỉ huy trưởng; Chính trị viên phó; đơn vị hành chính cấp xã loại 1 bố trí không quá 2 phó Chỉ huy trưởng.
  • Dân quân tự vệ được xây dựng dựa trên dân số, địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ Quốc phòng, Quân sự. Tỷ lệ tổ chức Dân quân tự vệ được quy định.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện thực hiện theo các văn bản pháp luật liên quan.
  • Vũ khí trang bị, công cụ hỗ trợ của Dân quân tự vệ được quản lý và sử dụng theo Thông tư số 76/2020/TT-BQP.
  • Chế độ phụ cấp cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các chức vụ trong Dân quân tự vệ được quy định chi tiết, bao gồm trợ cấp hàng ngày là 351.000đ/người/ngày.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách địa phương tăng lên do chi trả chế độ qua tài khoản ngân hàng.
  • Những người hưởng lợi: Thành viên Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

❓ 자주 묻는 질문

Ban Chỉ Huy Quân Sự cấp xã bao gồm những thành phần nào?

Ban Chỉ Huy Quân Sự cấp xã gồm 4 đồng chí: Chỉ huy trưởng; Chính trị viên; Phó Chỉ huy trưởng; Chính trị viên phó. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1 bố trí không quá 2 phó Chỉ huy trưởng.

Mức trợ cấp hàng ngày cho Dân quân tự vệ là bao nhiêu?

Trợ cấp hàng ngày cho Dân quân tự vệ là 351.000đ/người/ngày.

Ban Chỉ Huy Quân Sự cấp xã được hưởng những chế độ phụ cấp nào?

Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã; phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự; phụ cấp thâm niên; trang phục, sao mũ, phù hiệu.

Dân quân tự vệ được huấn luyện theo quy định nào?

Huấn luyện thực hiện theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ Quốc phòng.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 11 năm 2024.

전문

NGHỊ QUYẾT

V/v Thông qua tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động,

bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

 

 
 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 22

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch về Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ Quốc phòng quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao Dân quân tự vệ; Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ; Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Xét Tờ trình số 390/TTr-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:

1. Thành phần Ban CHQS cấp xã

Thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức gồm 04 đồng chí: Chỉ huy trưởng; Chính trị viên; Phó Chỉ huy trưởng; Chính trị viên phó; đơn vị hành chính cấp xã loại 1 bố trí không quá 02 phó Chỉ huy trưởng.

2. Tổ chức xây dựng Dân quân tự vệ

Xây dựng Dân quân tự vệ căn cứ vào dân số, địa bàn, bố trí dân cư, yêu cầu nhiệm vụ Quốc phòng, Quân sự; tình hình an ninh trật tự, kinh tế, văn hóa - xã hội, quy định tỷ lệ để tổ chức Dân quân tự vệ (Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Thông tư 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Quyết định số 2830/QĐ-BQP ngày 12 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Kế hoạch xây dựng mô hình điểm về Dân quân tự vệ  trong loại hình doanh nghiệp FDI; Hướng dẫn số 2454/BTL-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Quân khu 1 về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ  giai đoạn 2021-2025).

3. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện và hoạt động

- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện thực hiện theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ Quốc phòng quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao Dân quân tự vệ, Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 69/2020/TT-BQP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ Quốc phòng;

- Hoạt động của Dân quân tự vệ thực hiện theo Điều 29, 30, 31 của Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ; Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 4 năm 2020 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch về Dân quân tự vệ.

4. Vũ khí trang bị, công cụ hỗ trợ

Thực hiện theo Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ; Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

5. Bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ

a) Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức, Đại đội, Trung đội, Tiểu đội, Khẩu đội, Thôn đội trưởng; phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã; phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động; phụ cấp thâm niên của cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã; trang phục, sao mũ, phù hiệu; chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ; chi mua sắm vật chất phục vụ tập huấn, huấn luyện, diễn tập, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; chế độ báo, tạp chí; thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ. 

b) Trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân khi tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao và thực hiện các nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền điều động là 351.000đ/người/ngày; trợ cấp tiền ăn bằng với mức tiền ăn cơ bản của binh sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

c) Thôn đội trưởng ngoài phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; phụ cấp hàng tháng là 1.404.000đ/người/tháng và được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Chỉ đạo thực hiện chi trả 100% chế độ qua tài khoản ngân hàng. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mô hình tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 22 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 11 năm 2024./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
11/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND V/v Thông qua tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.