Thông tư số 69/2020/TT-BQP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ

Thông tư số 18/2020/TT-BQP quy định chi tiết về chương trình, thời gian và phân cấp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao và diễn tập cho lực lượng Dân quân tự vệ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2020.

Số hiệu69/2020/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Quốc Phòng
Người kýThượng Tướng Phan Văn Giang — Thứ trưởng
Cập nhật14/06/2026
NgànhQuốc Phòng
Lĩnh vựcDân Quân Tự Vệ
Ngày ban hành15/06/2020
Ngày áp dụng01/08/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 18/2020/TT-BQP quy định chi tiết về chương trình, thời gian và phân cấp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao và diễn tập cho lực lượng Dân quân tự vệ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2020.

Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; các tổ chức, địa phương và cá nhân liên quan đến công tác Dân quân tự vệ.

Các điểm cốt lõi

  • Chương I: Quy định về tập huấn, bồi dưỡng cho lực lượng Dân quân tự vệ
  • Chương II: Quy định về huấn luyện, hội thi, hội thao và diễn tập cho lực lượng Dân quân tự vệ
  • Chương III: Điều khoản thi hành
  • chiphankhacnhatbatdauhiennhanhnhatsaukhihoatdongcuaquyetdinhbanhanhtutheothongtinchothaytrieu: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 và thay thế Thông tư số 02/2016/TT-BQP.
  • nguoikybanhanhvaquyetdinhbanhanhchinhthucnhatbatdauhiennhanhnhatsaukhihoatdongcuaquyetdinhbanhanhtutheothongtinchothaytrieu: Thông tư được ký bởi Thượng tướng Phan Văn Giang, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • phauthuatvacongcuhoctapcanthanchnhatbatdauhiennhanhnhatsaukhihoatdongcuaquyetdinhbanhanhtutheothongtinchothaytrieu: Thông tư quy định danh mục tài liệu, vật chất cơ bản bảo đảm cho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao và diễn tập Dân quân tự vệ.
  • congcuhoctapvaquyetdinhbanhanhchinhthucnhatbatdauhiennhanhnhatsaukhihoatdongcuaquyetdinhbanhanhtutheothongtinchothaytrieu: Thông tư quy định về thời gian, chương trình huấn luyện Dân quân tự vệ và phân cấp tổ chức huấn luyện.
  • congcuhoctapvaquyetdinhbanhanhchinhthucnhatbatdauhiennhanhnhatsaukhihoatdongcuaquyetdinhbanhanhtutheothongtinchothaytrieu: Thông tư quy định về mục tiêu, yêu cầu và nội dung hội thi, hội thao Dân quân tự vệ.
  • congcuhoctapvaquyetdinhbanhanhchinhthucnhatbatdauhiennhanhnhatsaukhihoatdongcuaquyetdinhbanhanhtutheothongtinchothaytrieu: Thông tư quy định về mục tiêu, yêu cầu và nội dung diễn tập Dân quân tự vệ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Nâng cao chất lượng công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ.
  • Đảm bảo khả năng sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu của Dân quân tự vệ trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng thủ dân sự ở địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư số 18/2020/TT-BQP thay thế Thông tư số 02/2016/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao Dân quân tự vệ.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư số 18/2020/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.

Toàn văn

BỘ QUỐC PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 69/2020/TT-BQP
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2020

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn,

bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ

                                             

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

n cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 27, khoản 3 Điều 28 Luật Dân quân tự vệ về chương trình, nội dung, thời gian, danh mục vật chất tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; phân cấp tổ chức, cơ sở tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy và huấn luyện Dân quân tự vệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, lực lượng Dân quân tự vệ.

2. Cơ quan, đơn vị Quân đội có liên quan.

3. Cơ quan, tổ chức của Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ.

Chương II

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN, HỘI THI, HỘI THAO, DIỄN TẬP CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu, thời gian, chương trình tập huấn, bồi dưỡng chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ

1. Mục tiêu

a) Nắm vững những vấn đề cơ bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, công tác Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh; công tác quốc phòng bộ, ngành Trung ương, địa phương; công tác đối ngoại, dân tộc, tôn giáo trong tình hình mới;

b) Thống nhất chương trình, nội dung, thời gian và tổ chức, phương pháp tiến hành công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự có liên quan ở bộ, ngành Trung ương, địa phương, cơ quan, tổ chức;

c) Cập nhật những nội dung mới về quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự có liên quan;

d) Nâng cao năng lực làm tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự và phòng thủ dân sự có liên quan.

2. Yêu cầu

a) Hằng năm, các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác quốc phòng, quân sự ở cơ quan, tổ chức phải được tập huấn, bồi dưỡng đúng chương trình, nội dung, thời gian theo phân cấp cho từng đối tượng, phù hợp với nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, địa phương, vùng, miền;

b) Nắm vững nội dung tập huấn, bồi dưỡng vận dụng sáng tạo vào công tác tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao.

3. Thời gian

a) Tập huấn Các chức vụ chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tiểu đoàn, hải đoàn, đại đội, hải đội; trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh: 07 ngày/năm. Đối với trung đội trưởng, tiểu đội trưởng, thuyền trưởng, thôn đội trưởng, khẩu đội trưởng: 05 ngày/năm.

b) Bồi dưỡng Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, hằng năm hoặc từng giai đoạn Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ huy trưởng bộ chỉ huy quân sự tham mưu với chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức), thời gian không quá 07 ngày.

4. Chương trình

a) Chương trình tập huấn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chương trình bồi dưỡng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Phân cấp tổ chức, cơ sở tập huấn, bồi dưỡng chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ

1. Phân cấp tổ chức

a) Cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh; các tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, tập đoàn, tổng công ty tổ chức tập huấn cho các chức vụ chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tiểu đoàn, hải đoàn, đại đội, hải đội, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức), trung đội trưởng, khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ pháo phòng không, pháo binh;

b) Cơ quan quân sự địa phương cấp huyện tổ chức tập huấn cho trung đội trưởng, thôn đội trưởng, thuyền trưởng, tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng 12,7mm, 14,5mm, ĐKZ, cối 82mm, cối 60mm;

c) Cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh tổ chức bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; các chức vụ chỉ huy, chuyên môn kỹ thuật hải đội dân quân thường trực.

2. Cơ sở tập huấn, bồi dưỡng do cấp tổ chức quyết định.

Điều 5. Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện Dân quân tự vệ

1. Mục tiêu

a) Nắm chắc vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ; nắm vững những vấn đề cơ bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo, phòng thủ dân sự có liên quan; hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam;

b) Từng bước sử dụng thành thạo các loại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật; nắm vững nguyên tắc chiến thuật Dân quân tự vệ gắn với địa bàn hoạt động, vận dụng sáng tạo trong xử trí tình huống;

c) Có khả năng độc lập chiến đấu, phối hợp chiến đấu, phục vụ chiến đấu và phòng thủ dân sự, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Yêu cầu

a) Đúng thời gian, phân cấp tổ chức huấn luyện cho từng đối tượng quy định tại Thông tư này;

b) Nắm chắc nội dung huấn luyện; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Bảo đảm đầy đủ kinh phí, cơ sở vật chất cho huấn luyện.

Điều 6. Thời gian, chương trình huấn luyện Dân quân tự vệ

1. Thời gian huấn luyện cho từng đối tượng Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Dân quân tự vệ.

2. Chương trình

a) Dân quân tự vệ năm thứ nhất thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Dân quân tự vệ năm thứ hai trở đi thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hằng năm, căn cứ chương trình quy định tại khoản này Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ huy trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, các tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, học viện, nhà trường, tập đoàn, tổng công ty thuộc Bộ Quốc phòng có tổ chức tự vệ quy định chi tiết chương trình, nội dung huấn luyện cho Dân quân tự vệ thuộc quyền.

Điều 7. Phân cấp, kế hoạch tổ chức huấn luyện Dân quân tự vệ

1. Phân cấp tổ chức huấn luyện

a) Cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh huấn luyện đại đội Dân quân tự vệ pháo binh, pháo phòng không, hải đội dân quân thường trực;

b) Ban chỉ huy quân sự cấp huyện huấn luyện đơn vị Dân quân tự vệ tổ chức ở cấp huyện; Dân quân tự vệ năm thứ nhất, đơn vị Dân quân tự vệ biển, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và khẩu đội cối của cấp xã; căn cứ tình hình của địa phương, có thể tổ chức huấn luyện theo cụm xã;

c) Ban chỉ huy quân sự cấp xã huấn luyện cho đơn vị dân quân thường trực, cơ động, tại chỗ ở cấp xã;

d) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) tổ chức huấn luyện cho đơn vị tự vệ ở cơ quan, tổ chức;

đ) Quân chủng Hải quân chỉ đạo cơ quan, đơn vị huấn luyện cho đơn vị tự vệ thuộc quyền quản lý;

e) Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội chỉ đạo cơ quan, đơn vị huấn luyện cho đơn vị tự vệ thuộc quyền.

2. Kế hoạch huấn luyện Dân quân tự vệ

a) Cấp tỉnh do cơ quan tham mưu chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng, trình Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ huy trưởng bộ chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt;

b) Cấp huyện do ban tham mưu chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng kế hoạch, trình chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện phê duyệt;

c) Cấp xã, cơ quan, tổ chức do ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức) xây dựng, trình chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp huyện phê duyệt;

d) Kế hoạch huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của Dân quân tự vệ có sử dụng thuốc nổ, lựu đạn và bắn đạn thật thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Điều 8. Mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian hội thi, hội thao Dân quân tự vệ

1. Mục tiêu

a) Đánh giá kết quả công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của Dân quân tự vệ;

b) Nâng cao nhận thức, khả năng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ với các lực lượng trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phòng thủ dân sự ở địa phương, cơ quan, tổ chức.

2. Yêu cầu

a) Nội dung hội thi, hội thao phải phù hợp với chương trình, sát với tình hình, nhiệm vụ của từng địa phương, cơ quan, tổ chức; đúng phân cấp tổ chức theo quy định tại Thông tư này và sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền;

b) Chuẩn bị đầy đủ, tổ chức chặt chẽ, khoa học, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.

3. Tổ chức, thời gian hội thi, hội thao

a) Bộ Quốc phòng tổ chức hội thi, hội thao toàn quốc 05 năm 01 lần;

b) Quân khu, tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, tập đoàn, tổng công ty tổ chức hội thi, hội thao cho lực lượng Dân quân tự vệ thuộc quyền 05 năm 01 lần;

c) Địa phương tổ chức hội thi, hội thao cho lực lượng Dân quân tự vệ thuộc quyền 05 năm 02 lần;

d) Căn cứ tình hình, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành Trung ương tổ chức hội thi, hội thao lực lượng tự vệ thuộc quyền cho phù hợp, ít nhất 05 năm 01 lần.

4. Nội dung do cấp tổ chức hội thi, hội thao quyết định.

Điều 9. Mục tiêu, yêu cầu, nội dung, tổ chức, phương pháp và thời gian diễn tập

1. Mục tiêu, yêu cầu, nội dung, tổ chức, phương pháp do cấp tổ chức diễn tập quyết định.

2. Thời gian

a) Diễn tập chiến đấu phòng thủ cấp xã, trong nhiệm kỳ đại hội đảng phải tổ chức ít nhất một lần; thời gian cuộc diễn tập tối thiểu một ngày, đêm;

b) Diễn tập phòng thủ dân sự ở cấp xã do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 10. Danh mục và phân cấp bảo đảm tài liệu, vật chất

1. Danh mục tài liệu, vật chất cơ bản bảo đảm cho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập Dân quân tự vệ theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phân cấp bảo đảm

a) Bộ Quốc phòng bảo đảm tài liệu (tài liệu giáo dục chính trị, pháp luật do Tổng cục Chính trị ban hành; tài liệu huấn luyện quân sự do Bộ Tổng Tham mưu ban hành); mô hình, học cụ, vũ khí quân dụng, thuốc nổ, lựu đạn thật, đạn thật, vật chất, trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng cho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập Dân quân tự vệ;

b) Cấp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập bảo đảm vật chất huấn luyện không thuộc quy định tại điểm a khoản này cho Dân quân tự vệ thuộc quyền.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 và thay thế Thông tư số 02/2016/TT-BQP ngày 08 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao Dân quân tự vệ và các quy định trái với Thông tư này.

2. Tổng Tham mưu trưởng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Thượng tướng Phan Văn Giang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực 22/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 342/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 342/2020/NQ-HĐND Ban hành Đề án "Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quan tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021-2025" Hết hiệu lực 02/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 271/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 271/2021/NQ-HĐND Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 13/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 11/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND V/v Thông qua tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 01/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và phê duyệt Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025 Hết hiệu lực 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 09/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND Về tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 41/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2020/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân Tự vệ; phê duyệt Đề án Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 59/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2020/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án "Xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025" Hết hiệu lực
69/2020/TT-BQP
Thông tư số 69/2020/TT-BQP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
59/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2020/NQ-HĐND Về kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2017-2020 đến hết năm 2021 Còn hiệu lực 11/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2024 - 2025 Hết hiệu lực 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung cục bộ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Hết hiệu lực 01/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình và Nghị quyết số 80/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 13/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 41/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2020/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.