Nghị quyết số 41/2020/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025

Nghị quyết số 41/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025. Nó áp dụng cho các sở, ban ngành tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị sử dụng vốn đầu tư công. Nghị quyết này tập trung ưu tiên phân bổ vốn cho các dự án quan trọng, vùng biên giới, dân tộc thiểu số và có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

Số hiệu41/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýGiàng Páo Mỷ — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcĐầu Tư Công
Ngày ban hành13/12/2020
Ngày áp dụng01/01/2021
Ngày hết hiệu lực20/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 41/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025. Nó áp dụng cho các sở, ban ngành tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị sử dụng vốn đầu tư công. Nghị quyết này tập trung ưu tiên phân bổ vốn cho các dự án quan trọng, vùng biên giới, dân tộc thiểu số và có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

Đối tượng áp dụng

Các sở, ban ngành tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Các điểm cốt lõi

  • Các dự án phải có đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công. Thời gian bố trí vốn cho các dự án nhóm A không quá 6 năm, nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 3 năm.
  • Phân bổ 10% dự phòng để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.
  • 70% số vốn từ ngân sách tỉnh quản lý được phân bổ cho các dự án đầu tư theo ngành, lĩnh vực do cấp tỉnh quản lý và thực hiện một số chương trình, dự án thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • 30% số vốn còn lại được phân bổ cho các dự án đầu tư theo ngành, lĩnh vực do cấp huyện, thành phố quản lý và thực hiện một số chương trình, dự án thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Phân bổ vốn dựa trên tiêu chí dân số trung bình, số người dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa, diện tích tự nhiên, tỷ lệ che phủ rừng và các tiêu chí khác.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo điều kiện cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân bổ vốn nếu không tuân thủ đúng quy định về thời gian bố trí vốn.
  • Lợi ích: Các dự án quan trọng, vùng biên giới và dân tộc thiểu số sẽ được ưu tiên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các dự án phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công?

Đúng, các dự án phải có đủ thủ tục đầu tư và được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công.

Thời gian bố trí vốn cho các dự án nhóm A là bao lâu?

Thời gian bố trí vốn cho các dự án nhóm A không quá 6 năm.

Phân bổ 10% dự phòng để xử lý vấn đề phát sinh, điều này có nghĩa gì?

Đây là số vốn dự phòng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Có bao nhiêu phần trăm số vốn từ ngân sách tỉnh quản lý được phân bổ cho các dự án do cấp tỉnh quản lý?

70% số vốn từ ngân sách tỉnh quản lý được phân bổ cho các dự án đầu tư theo ngành, lĩnh vực do cấp tỉnh quản lý.

Các tiêu chí phân bổ vốn bao gồm những gì?

Các tiêu chí bao gồm dân số trung bình, số người dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa, diện tích tự nhiên, tỷ lệ che phủ rừng và các tiêu chí khác.

Toàn văn

SAO Y; Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu; 08/02/2021 14:41:03

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHẲU

Số: /2020/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày A& thảng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một sổ điều của Luật Tẻ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đẩu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Uy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chỉ và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguèn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chỉ tiết thỉ hành một số điều của Nghị quyết sể 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vể các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bẻ von đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trĩnh sổ 2770/TTr-ƯBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh vê dự thảo Nghị quyết Quy định nguyên tẳc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 467/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ban Kỉnh tế - Ngân sách Hội đằng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025, như sau:

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025.

  1. Đối tượng áp dụng

  1. Các sở, ban, ngành tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đon vị sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phưong giai đoạn 2021-2025.

  2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách địa phương trong giai đoạn 2021-2025.

  1. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 26/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/ƯBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.

  1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025

  1. Bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

  2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các cấp chính quyền địa phương.

  3. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng Quy hoạch tỉnh Lai Châu; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và hằng năm của tỉnh; kế hoạch tài chính 5 năm; các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo mục tiêu hài hòa giữa kinh tế và xã hội.

  4. Phù họp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn cân đối ngân sách địa phương tỉnh Lai Châu, tính toán hợp lý giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố, đảm bảo ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, tăng cường thu hút, huy động các nguồn vốn khác cho đâu tư phát triến.

đ) Phân bổ vốn đầu tư tập trung, không phân tán, không dàn trải, bảo đảm sử dụng vốn ngân sách địa phương có hiệu quả. Chỉ giao kế hoạch vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm c không quá 03 năm. Truông họp không đáp ứng được thời hạn nêu trên, Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án theo cấp quản lý nguồn vốn.

  1. Tập trung ưu tiên bố trí vốn đế thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả các dụ án quan trọng, dụ án kết nối, có tác dụng liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vũng, bảo vệ chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nuớc.

  1. Phân bố vốn bảo đảm tuơng quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thành phố, các địa phuơng có số thu ngân sách lớn. Ưu tiên phân bổ vốn cho vùng biên giới, vùng dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cu giữa các vùng.

  2. Thứ tụ uu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tu nguồn ngân sách địa phuơng giai đoạn 2021-2025 đuợc thục hiện nhu sau:

  • Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dụng cơ bản theo quy định tại Khoản 4 Điều 101 của Luật Đầu tu công (nếu có).

  • Phân bổ đủ vốn để trả các khoản vay đến hạn của địa phương, hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch nhưng chưa có nguồn để hoàn trả.

  • Phân bổ đủ vốn cho các công trình quyết toán; các công trình hoàn thành bàn giao đua vào sử dụng nhung chua bố trí đủ vốn; vốn đối ứng cho các dụ án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, cam kết với Trung ương; vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp còn thiếu vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.

  • Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tu cho việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tu chuơng trình, dụ án.

  • Phân bổ vốn cho các dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tu công.

  1. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tu công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cuờng công tác phòng, chống tham nhũng, thục hành tiết kiệm, chống lãng phí.

  1. Tiêu chí, định mức phân bố vốn ngân sách địa phương từ nguôn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nuớc

  1. Dành 10% dự phòng chua phân bổ để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tu công trung hạn.

  2. Số vốn còn lại phân bổ theo tỷ lệ

  • Ngân sách tỉnh quản lý: 70% số vốn để phân bổ cho các dự án đầu tu theo ngành, lĩnh vực do cấp tỉnh quản lý và thục hiện một số chương trình, dự án thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh.

  • Bổ sung cân đối ngân sách các huyện, thành phố: 30% số vốn để phân bổ cho các dự án đầu tư theo ngành, lĩnh vực do cấp huyện, thành phố quản lý và thực hiện một số chương trình, dự án thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện, thành phố.

  1. Tiêu chí, điếm của từng tiêu chí phân bổ nguồn vốn bổ sung cân đối ngân sách các huyện, thành phố

- Tiêu chí dân số trung bình: Theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.

Các huyện, thành phố có dân số trung bình Điểm
Dưới 30.000 người được tính 10
Từ 30.000 đến dưới 60.000 người (từ 0 đền 30.000 người được tính 10 điểm), phần còn lại cứ 5.000 người tăng thêm được tính 2

Từ 60.000 đến 120.000 người (từ 0 đến 60.000 người được tính

22 điểm), phần còn lại cứ 5.000 người tăng thêm được tính

1

- Tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.

Số người dân tộc thiếu số các huyện, thành phố Điểm
Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được tính 2

- Tiêu chí trình độ phát triển

Tỷ lệ hộ nghèo: Theo quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 của UBND tỉnh.

Các huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo Điểm
Đen 5% được tính 5
Trên 5% (từ 0 đến 5% được tính 5 điểm), phần còn lại cứ tăng thêm 1 % được tính 0,5

Thu nội địa (không bao gom số thu sử dụng đất, thu xổ sổ kiến thiết, xuất nhập khẩu)'. Theo dự toán thu ngân sách năm 2020 được ƯBND tỉnh giao cho các huyện, thành phố.

Thu nội địa của các huyện, thành phố Điểm
Dưới 50 tỷ đồng được tính 4
Từ 50 đến 100 tỷ đồng được tính 3
Trên 100 tỷ đồng được tính 2

- Tiêu chí diện tích tự nhiên

Diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố: Theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.

Diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố Điểm
Đến 500km2 được tính 8
Trên 500km2 đến 1.250km2 (từ 0 đến 500km2 được tính 8 điểm), phần còn lại cứ 250km2 tăng thêm được tính 4
Trên 1.250km2 đến 2.500km2 (từ 0 đến 1.250km2 được tính 20 điểm), phần còn lại cứ 250km2 tăng thêm được tính 2
Trên 2.500km2 (từ 0 đến 2.500km2 được tính 30 điểm), phần còn lại cứ 250km2 tăng thêm được tính 0,5

Tỷ lệ che phủ rừng: Theo số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019.

Tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thành phố Điểm
Đến 30% được tính 1
Trên 30% đến 50% được tính 2
Trên 50% được tính 3

- Tiêu chí đom vị hành chính (số xã đặc biệt khổ khăn theo quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chỉnh phủ)

Tỷ lệ che phủ rùng của các huyện, thành phố

Điễm
Mỗi xã, phường, thị trấn được tính 1
Mỗi xã đặc biệt khó khăn được tính 0,5
Mỗi xã biên giới được tính 1

- Tiêu chí bổ sung

Tiêu chí bô sung Điểm
Trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh (Thành phố Lai Châu) được tính 40
Huyện dự kiến giai đoạn 2021-2025 đạt chuẩn nông thôn mới (các huyện Tam Đường, Than Uyên) được tính 10
Huyện duy trì đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Huyện Tân Uyên) được tính 5
Thành phố duy trì đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Thành phố Lai Châu) được tính 2

- Căn cứ các tiêu chí, định mức nêu trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố. Tồng số điểm của các huyện, thành phố là 748 điểm, cụ thể: Thành phố Lai Châu 83 điểm, huyện Tam Đuờng 86 điểm, huyện Phong Thổ 113 điểm, huyện Sìn Hồ 119 điểm, huyện Mường Tè 109 điểm, huyện Than Uyên 87 điểm, huyện Tân Uyên 76 điểm, huyện Nậm Nhũn 75 điểm.

d) Xác định mức vốn đầu tư cho mỗi huyện, thành phố

Vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố được tính theo công thức:

vn = (Đn/Đ) X VĐT

Trong đó:

  • vn là vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương phân bổ cho mỗi huyện, thành phố, ứng với Đn

  • Đn là số điểm từng của huyện, thành phố.

  • Đ là tổng số điểm của các huyện, thành phố.

  • VĐT là tổng vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương phân bổ cho các huyện, thành phố hàng năm.

  1. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

Thực hiện theo các hướng dẫn của Bộ Tài chính; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện quyết định bố trí để thực hiện các nhiệm vụ: Đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  1. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

Bố trí tối thiểu 60% để đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế; tối thiểu 10% để hỗ trợ đầu tư cho các xã dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm; số vốn còn lại bố trí cho các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu, khắc phục thiên tai.

  1. Đối với các nguồn vốn khác dành cho đầu tư phát sinh trong năm

Sau khi xác định được các nguồn vốn khác dành cho đầu tư phát sinh trong năm (tăng thu ngân sách, tiết kiệm chi, các nguồn thu khác để lợi cho đầu tư), ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

  1. ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nơi nhận:

  • ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

  • Văn phòng Quốc hội, Vãn phòng Chính phủ;

  • Các bộ: Ke hoạch và Đầu tư, Tài chính;

  • Cục kiểm tra vãn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

  • Thường trực Tỉnh ủy;

  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

  • Thường trực HĐND, ỨBND, UBMTTQVN tỉnh;

  • Đại biểu HĐND tỉnh;

  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

  • Thường trực HĐND, ƯBND các huyện, thành phố;

  • Công báo tỉnh; cổng thông tin điện từ tỉnh;

CHỦ TỊCH

Giàng Páo Mỷ

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 2
87/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 87/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ công tác tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực
41/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2020/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 23
69/2020/TT-BQP Thông tư số 69/2020/TT-BQP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ Còn hiệu lực 26/2020/QĐ-TTg Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 ngày 8 tháng 7 năm 2020 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc , tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 72/2020/NĐ-CP Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ Còn hiệu lực 48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực 05/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Còn hiệu lực 129/2017/NĐ-CP Nghị định số 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Hết hiệu lực 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 96/2018/NĐ-CP Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Hết hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 03/2017/TT-BXD Thông tư số 03/2017/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Hết hiệu lực 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn Còn hiệu lực 54/2013/TT-BTC Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ Hết hiệu lực 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.