Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân. Mức lệ phí là 100.000 đồng/1 giấy phép, có thể điều chỉnh mức lệ phí khi gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.

Số hiệu112/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Nội
Người kýHoàng Mạnh Hiển — Phó Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/10/2007
Ngày áp dụng01/11/2007
Ngày hết hiệu lực19/01/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân. Mức lệ phí là 100.000 đồng/1 giấy phép, có thể điều chỉnh mức lệ phí khi gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phải nộp lệ phí 100.000 đồng/1 giấy phép; trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, mức lệ phí là 50%.
  • Lệ phí do Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất hoặc UBND các Quận, Huyện thu, phải niêm yết công khai về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu.
  • 90% số tiền lệ phí được nộp vào Ngân sách Nhà nước, 10% để lại cho đơn vị thu lệ phí quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành.
  • Vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các tổ chức, cá nhân khi mức lệ phí được quy định cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thu đúng, thu đủ lệ phí nếu không niêm yết công khai và quản lý chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là 100.000 đồng/1 giấy phép.

Nếu gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép thì mức lệ phí như thế nào?

Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, mức lệ phí áp dụng là 50% mức lệ phí cấp giấy phép lần đầu.

Đơn vị thu lệ phí là ai?

Lệ phí do Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất hoặc UBND các Quận, Huyện thu.

Số tiền lệ phí được sử dụng như thế nào?

90% số tiền lệ phí nộp vào Ngân sách Nhà nước, 10% để lại cho đơn vị thu lệ phí quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2004/TT-BTC.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

trên địa bàn thành phố Hà Nội

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ Phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Tài nguyên Môi trường và Nhà đất – Tài chính – Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 2148/LN: TNMTNĐ-TC-CT ngày 24/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN – Tài chính – Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là 100.000 đồng/1 giấy phép.

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu.

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

1. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.

2. UBND các Quận, Huyện.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp giấy chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 90% và được để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền lệ phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Cơ quan thuế phát hành

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở; Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực
112/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.