Nghị quyết số 113/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Nghị quyết này quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ ngày 21 tháng 12 năm 2024. Mức chi được xác định dựa trên tổng số tiền chi trả bằng phương thức điện tử và tiền mặt.

Số hiệu113/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýHồ Văn Niên — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcBảo Trợ Xã Hội
Ngày ban hành11/12/2024
Ngày áp dụng21/12/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ ngày 21 tháng 12 năm 2024. Mức chi được xác định dựa trên tổng số tiền chi trả bằng phương thức điện tử và tiền mặt.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ → được nhận mức chi bằng 1% tổng số tiền chi trả bằng phương thức điện tử cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ → được nhận mức chi bằng 1,5% tổng số tiền chi trả bằng tiền mặt cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ → được nhận mức chi bằng 1,7% tổng số tiền chi trả bằng tiền mặt cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tổ chức cung cấp dịch vụ có nguồn lực để nâng cao chất lượng phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội, đảm bảo chi trả kịp thời và chính xác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu mức chi không được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi được quy định cụ thể như thế nào?

Mức chi được quy định là: 1% trên tổng số tiền chi trả bằng phương thức điện tử; 1,5% trên tổng số tiền chi trả bằng tiền mặt tại các phường, thị trấn; và 1,7% trên tổng số tiền chi trả bằng tiền mặt tại các xã.

Ai là đối tượng áp dụng của Nghị quyết này?

Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.

Mức chi được quy định từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2024.

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì theo Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Các cơ quan, đơn vị nào sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 113/2024/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 11 tháng 12 năm 2024

Nghị Quyết
Quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp

xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 2848/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 224/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức chi

1. Bằng 1% trên tổng số tiền chi trả bằng phương thức điện tử cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Bằng 1,5% trên tổng số tiền chi trả bằng tiền mặt cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

3. Bằng 1,7% trên tổng số tiền chi trả bằng tiền mặt cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2024.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính:
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Hồ Văn Niên
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND; UBND tỉnh;
- HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Báo Gia Lai, Đài PT - TH tỉnh;
- Luru: VT, VP.

CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

Hồ Văn Niên












Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
113/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi cho tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.