Nghị quyết này quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội, áp dụng cho người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện. Mức đóng góp bao gồm tiền ăn, sinh hoạt văn thể, điện nước, vệ sinh, xây dựng cơ sở vật chất và chi phí phục vụ quản lý, xét nghiệm, thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện.
적용 범위
Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.
핵심 사항
- Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện → phải đóng góp: 300.000 đồng/người/tháng cho tiền ăn; 50.000 đồng/người/tháng cho tiền sinh hoạt văn thể; 70.000 đồng/người/tháng cho tiền điện, nước, vệ sinh; 150.000 đồng/người/tháng cho tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất; 200.000 đồng/người cho tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác.
- Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện → phải đóng góp: 200.000 đồng/người/tháng cho chi phí phục vụ, quản lý trong tháng thứ nhất; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/người/tháng.
- Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện → phải đóng góp: 1.400.000 đồng/người/tháng cho thuốc Bông Sen trong tháng thứ nhất; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/ người/tháng.
- Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện → phải đóng góp: 584.000 đồng/người/tháng cho thuốc Cedemex trong tháng thứ nhất; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/ người/tháng.
- Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện → phải đóng góp: 350.000 đồng/người/tháng cho thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế trong tháng thứ nhất; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/ người/tháng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân sẽ phải đóng góp một số khoản chi phí khi tham gia cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội, có thể gây gánh nặng về kinh tế.
- Đây là biện pháp hỗ trợ người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện, giúp họ tập trung vào quá trình phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng.
❓ 자주 묻는 질문
Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng góp bao nhiêu tiền?
Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng góp 300.000 đồng/người/tháng cho tiền ăn; 50.000 đồng/người/tháng cho tiền sinh hoạt văn thể; 70.000 đồng/người/tháng cho tiền điện, nước, vệ sinh; 150.000 đồng/người/tháng cho tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất; 200.000 đồng/người cho tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác.
Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng bao nhiêu tiền cho chi phí phục vụ, quản lý?
Trong tháng thứ nhất, người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng 200.000 đồng/người/tháng cho chi phí phục vụ, quản lý; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/ người/tháng.
Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng bao nhiêu tiền cho thuốc Bông Sen?
Trong tháng thứ nhất, người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng 1.400.000 đồng/người/tháng cho thuốc Bông Sen; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/ người/tháng.
Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng bao nhiêu tiền cho thuốc Cedemex?
Trong tháng thứ nhất, người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng 584.000 đồng/người/tháng cho thuốc Cedemex; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/ người/tháng.
Người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng bao nhiêu tiền cho thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế?
Trong tháng thứ nhất, người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện phải đóng 350.000 đồng/người/tháng cho thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế; từ tháng thứ hai trở về sau là 150.000 đồng/ người/tháng.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với
người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2260/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội như sau
1. Tiền ăn: 300.000 đồng/người/tháng;
2. Tiền sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/tháng;
3. Tiền điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng/người/tháng;
4. Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 150.000 đồng/người/tháng;
5. Chi phí phục vụ, quản lý:
- Tháng thứ nhất: 200.000 đồng/người/tháng
- Từ tháng thứ hai trở về sau: 150.000 đồng/người/tháng.
6. Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người.
7. Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường.
a) Trường hợp cai nghiện với thuốc Bông Sen do Công ty Fataco sản xuất:
Tháng thứ nhất: 1.400.000 đồng/người/tháng (gồm tiền thuốc cắt cơn hiệu Bông Sen là 1.200.000 đồng; tiền thuốc cắt cơn và điều trị thông thường là 200.000 đồng).
b) Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn hiệu Cedemex:
Tháng thứ nhất: 584.000 đồng/người/tháng (gồm tiền thuốc cắt cơn hiệu Cedemex: là 384.000 đồng; tiền thuốc cắt cơn và điều trị thông thường là 200.000 đồng).
c) Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế:
Tháng thứ nhất: 350.000 đồng (gồm thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế 150.000 đồng; tiền thuốc cắt cơn và điều trị thông thường là 200.000 đồng).
d) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường quy định tại điểm a, b, c khoản này từ tháng thứ 2 trở về sau: 150.000 đồng/ người/tháng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày thông qua./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.