Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về việc dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012

文号12/2011/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Tháp
签署人Nguyễn Văn Danh — Chủ tịch
更新24/06/2026
行业Tài Chính
领域Ngân Sách Nhà Nước
发布日期15/12/2011
生效日期25/12/2011
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2011/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 15 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 của tỉnh Tiền Giang như sau:

I. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2012

Tổng thu từ kinh tế địa phương năm 2012 là 3.750,000 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 3.100,000 tỷ đồng, thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước là 650,000 tỷ đồng, cụ thể như sau:

1. Phân theo nguồn thu ngân sách

- Thu nội địa: 2.880,000 tỷ đồng, bao gồm:

+ Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 530,600 tỷ đồng;

+ Thu từ doanh nghiệp nhà nước: 256,000 tỷ đồng;

+ Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh: 1.050,000 tỷ đồng;

+ Lệ phí trước bạ: 130,000 tỷ đồng;

+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 0,200 tỷ đồng;

+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 19,450 tỷ đồng;

+ Thuế thu nhập cá nhân: 300,000 tỷ đồng;

+ Thu tiền sử dụng đất: 200,000 tỷ đồng;

+ Thu phí, lệ phí: 55,000 tỷ đồng;

+ Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 1,500 tỷ đồng;

+ Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 18,000 tỷ đồng;

+ Thuế bảo vệ môi trường: 230,000 tỷ đồng;

+ Thu khác ngân sách: 89,250 tỷ đồng.

- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 220,000 tỷ đồng. b) Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 650,000 tỷ đồng.

2. Phân theo khu vực thu

a) Cấp tỉnh thu: 2.960,900 t ỷ đồng;

b) Cấp huyện, xã thu: 789,100 tỷ đồng.

II. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012 là 5.079,647 tỷ đồng, trong đó: tổng chi ngân sách địa phương quản lý là 4.429,647 tỷ đồng; chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết được quản lý qua ngân sách nhà nước là 650,000 tỷ đồng, cụ thể như sau:

A. Phân theo nội dung chi

1. Tổng chi ngân sách địa phương quản lý: 4.429,647 tỷ đồng, gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 877,500 tỷ đồng;

Trong đó trích 30% số thu tiền sử dụng đất chuyển vào Quỹ phát triển đất tỉnh Tiền Giang (tương ứng 60 tỷ đồng so dự toán).

b) Chi thường xuyên: 3.397,341 tỷ đồng, bao gồm:

- Chi trợ giá: 2,100 tỷ đồng.

- Chi hành chính sự nghiệp: 3.194,280 tỷ đồng.

+ Chi sự nghiệp kinh tế: 295,743 tỷ đồng;

+ Sự nghiệp môi trường: 54,298 tỷ đồng;

+ Sự nghiệp văn xã: 2.202,025 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp giáo dục: 1.375,525 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp đào tạo: 162,705 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp y tế: 287,061 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 33,001 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 15,997 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 18,810 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 284,936 tỷ đồng;

. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 23,990 tỷ đồng;

+ Chi quản lý hành chính: 642,214 tỷ đồng;

- Chi Quốc phòng - An ninh: 71,132 tỷ đồng.

+ Quốc phòng, Biên phòng: 43,723 tỷ đồng;

+ An ninh: 15,579 tỷ đồng;

+ Kinh phí tiền ăn dân quân và công an cấp xã: 11,830 tỷ đồng.

- Chi khác: 129,829 tỷ đồng.

c) Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1,000 tỷ đồng.

d) Chi từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 36,186 tỷ đồng. đ) Dự phòng ngân sách: 117,620 tỷ đồng.

2. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 650,000 tỷ đồng.

B. Phân theo khu vực chi

- Ngân sách cấp tỉnh chi: 2.686,831 tỷ đồng;

- Ngân sách cấp huyện và xã chi: 2.392,816 tỷ đồng.

III. Về cân đối ngân sách

 ĐVT: triệu đồng

Ni dung

Ngân ch đa phương

Ngân ch tnh

Ngân ch huyện, xã

+ Thu ngân sách địa phương được hưởng

3.516.880

2.741.887

774.993

+ Thu ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương

1.562.767

1.562.767

 

+ Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện, xã

0

-1.617.823

1.617.823

- Tổng thu

5.079.647

2.686.831

2.392.816

- Tổng chi

5.079.647

2.686.831

2.392.816

- Thừa (+), thiếu (-)

0

0

0

(Đính kèm biểu chi tiết số liệu số 01, 02)

IV. Về số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã

Trên cơ sở số điều tiết thu ngân sách cấp huyện và xã được hưởng, nhiệm vụ chi ngân sách của các địa phương trong tỉnh, số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công là 1.617,823 tỷ đồng, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

 

Số thứ tự

Tên huyn

Tng s

bổ sung

Trong đó

Bổ sung cân đi

Bổ sung mục tiêu để thực hiện

 chính sách,

chế độ

Bổ sung mục tiêu vốn xây dng cơ bn

01

Cái Bè

243.827

188.338

34.148

21.341

02

Cai Lậy

307.679

228.296

57.307

22.076

03

Châu Thành

224.202

172.300

35.002

16.900

04

Tân Phước

99.191

72.943

13.017

13.231

05

Chợ Gạo

202.071

148.181

39.302

14.588

06

Gò Công Tây

156.166

117.714

25.937

12.515

07

Gò Công Đông

140.144

105.595

21.380

13.169

08

Th xã Gò Công

124.548

93.763

20.319

10.466

09

Thành phố

M Tho

52.230

25.037

11.108

16.085

10

Tân Phú Đông

67.765

54.873

4.045

8.847

 

Tng Số

1.617.823

1.207.040

261.565

149.218

V. Về tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trong năm 2012

Tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2012 thực hiện như năm 2011 (theo Biểu số 03 Nghị quyết số 265/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011).

VI. Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2012

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2012 thực hiện như năm 2011 (theo Nghị quyết số 264/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011). Ngoài ra có thay đổi phương thức và bổ sung một số nội dung chi như sau:

- Sự nghiệp giáo dục cấp tỉnh, huyện: Chi con người tính đủ theo biên chế kế hoạch: cơ cấu chi con người 80%, chi công việc 20% (thay đổi phương thức chi công việc tính định mức theo lớp ở các cấp học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông tại Nghị quyết số 264/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

- Bổ sung định mức chi sự nghiệp đào tạo, tập huấn ngắn hạn cấp huyện năm 2012 tăng 50 triệu đồng/huyện/năm so năm 2011.

- Bổ sung định mức chi sự nghiệp môi trường cấp huyện năm 2012 tăng 10% so với năm 2011.

- Bổ sung định mức chi quản lý hành chính cho hoạt động phí cấp xã năm 2012 thêm 15 triệu đồng/xã (từ 300 triệu đồng/xã/năm lên 315 triệu đồng/xã/năm).

VII. Biện pháp chủ yếu thực hiện dự toán ngân sách năm 2012

1. Về thu ngân sách

- Ngành Thuế phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khai thác tốt các nguồn thu theo luật định, chống thất thu, gian lận thương mại, trốn thuế, nhất là đối với lĩnh vực thuế công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh; tổ chức thu hết số nợ thuế, đồng thời hạn chế nợ mới phát sinh tăng thêm;

- Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân và người nộp thuế thông suốt chính sách thuế để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc để cho các doanh nghiệp hoạt động tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước;

- Tăng cường công tác thanh tra để có biện pháp xử lý, đôn đốc thu nộp ngân sách kịp thời các khoản mà thanh tra, kiểm toán đã kết luận;

- Thực hiện đầy đủ và đúng pháp luật việc miễn, giảm thuế cho nhân dân, doanh nghiệp vùng bị thiên tai, lũ lụt; các đối tượng chính sách, hộ nghèo, xã nghèo đặc biệt khó khăn để nhân dân và địa phương có điều kiện phát triển.

2. Về chi ngân sách

- Thực hành tiết kiệm, sử dụng nguồn vốn ngân sách có hiệu quả và chi đúng dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

- Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, chống tiêu cực, lãng phí trong chi tiêu ngân sách.

- Các biện pháp khác theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền của cấp Trung ương.

Điu 2.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

12/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về việc dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 29
67/2008/QĐ-TTg Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện thể thao thành tích cao 已失效 1929/QĐ-TTg Quyết định số 1929/QĐ-TTg Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 生效中 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 66/2011/TT-BTC Thông tư số 66/2011/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 53/2011/NĐ-CP Nghị định số 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 生效中 69/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên 已失效 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 188/2010/TT-BTC Thông tư số 188/2010/TT-BTC Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. 生效中 160/2010/TT-BTC Thông tư số 160/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW của Bộ Tài chính và Ban Thường trực UBTWMTTQVN về công tác quản lý tài chính thực hiện "Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các cuộc vận động quyên góp do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động 生效中 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm 已失效 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 已失效 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 126/2008/QĐ-TTg Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 已失效 114/2009/QĐ-TTg Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 71/2003/NĐ-CP Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước 生效中 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 112/2004/NĐ-CP Nghị định số 112/2004/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước 生效中 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。