Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mức bồi dưỡng được áp dụng cho các đối tượng tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, xã và các cơ quan chuyên môn, mức chi khác nhau tùy theo vị trí làm nhiệm vụ.

문서 번호12/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Điện Biên
서명자Lê Thành Đô — Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
발행일13. 03. 2026
발효일23. 03. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mức bồi dưỡng được áp dụng cho các đối tượng tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, xã và các cơ quan chuyên môn, mức chi khác nhau tùy theo vị trí làm nhiệm vụ.

적용 범위

Người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập.

핵심 사항

  • Người làm nhiệm vụ tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người
  • Người làm nhiệm vụ tiếp công dân cấp xã và địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được bồi dưỡng 60.000 đồng/ngày/người
  • Người làm nhiệm vụ tiếp công dân tại các đơn vị sự nghiệp công lập khác được bồi dưỡng 40.000 đồng/ngày/người
  • Người đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề được bồi dưỡng bằng 80% mức chi nêu trên
  • Mức chi bồi dưỡng áp dụng cho các đối tượng chưa hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ có thêm hỗ trợ về mặt kinh tế khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
  • Doanh nghiệp có thể giảm chi phí nhân sự liên quan đến việc tiếp công dân nếu được phân công làm nhiệm vụ.

❓ 자주 묻는 질문

Người nào được hưởng mức bồi dưỡng?

Người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, xã và địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

Mức bồi dưỡng là bao nhiêu?

Người làm nhiệm vụ tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người; cấp xã và địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh là 60.000 đồng/ngày/người; các đơn vị sự nghiệp công lập khác là 40.000 đồng/ngày/người.

Nguyên tắc chi bồi dưỡng như thế nào?

Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng do cơ quan có cán bộ, công chức thuộc biên chế chi trả; các đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2026.

Nghị quyết cũ như thế nào?

Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

Số: 12/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điện Biên, ngày 13 tháng 3 năm 2026


NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2015/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Xét Tờ trình số 972/TTr-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 36/BC-PC ngày 12 tháng 3 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân:

1. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

2. Trụ sở tiếp công dân cấp xã; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

3. Địa điểm tiếp công dân tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 320/2016/TT-BTC quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các văn bản có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được hưởng mức chi bồi dưỡng, gồm:

a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

c) Cán bộ, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ bảo vệ, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;

d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức chi bồi dưỡng

1. Mức chi bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này chưa hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề được bồi dưỡng với mức chi như sau:

a) Đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người;

b) Đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp xã, địa điểm tiếp công dân các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được bồi dưỡng 60.000 đồng/ngày/người;

c) Đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và địa điểm tiếp công dân tại các đơn vị sự nghiệp công lập khác được bồi dưỡng 40.000 đồng/ngày/người.

d) Trường hợp các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng bằng 80% mức chi nêu trên.

2. Mức chi bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này chưa hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề; khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người; trường hợp đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/ngày/người.

3. Các đối tượng quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được bồi dưỡng 50.000 đồng/ngày/người.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gồm:

a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành;

b) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Các nguồn kinh phí khác (nếu có).

2. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thuộc biên chế thì do cơ quan nào có cán bộ, công chức đó chi trả.

3. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2026.

2. Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi tám thông qua ngày 13 tháng 3 năm 2026./.

CHỦ TỊCH

Lê Thành Đô

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

12/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 16
267/2025/NĐ-CP Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo 발효 중 265/2025/NĐ-CP Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 발효 중 93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 발효 중 76/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 발효 중 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 03/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. số 03/2022/QH15 발효 중 96/2018/TT-BTC Thông tư số 96/2018/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi 발효 중 35/2021/TT-BTC Thông tư số 35/2021/TT-BTC Quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 발효 중 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 발효 중 121/2017/TT-BTC Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” 발효 중 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân 발효 중 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 발효 중 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 발효 중 02/2026/QH16 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 발효 중 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 발효 중
폐지 15
82/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 만료됨 25/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý 만료됨 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 25/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 09/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 305/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 305/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 Số: 82/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số Số: 82/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phán ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 73/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2016/NQ-HĐND Bổ sung nội dung, mức chi tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu 만료됨 45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu 만료됨 57/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 tại tỉnh Hà Giang 만료됨 16/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Phê duyệt Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 만료됨 06/2018/NQ-HĐND. Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND. Quy định nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 발효 중 31/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình 만료됨 50/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.