Nghị quyết số 120/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép

Nghị quyết này quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mức phí được xác định dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá, áp dụng cho tổ chức và cá nhân tham gia đấu giá.

Số hiệu120/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýTrịnh Văn Chiến — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/07/2015
Ngày áp dụng27/07/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mức phí được xác định dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá, áp dụng cho tổ chức và cá nhân tham gia đấu giá.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp phí theo mức quy định dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá
  • Mức phí đối với khu vực đã có kết quả thăm dò: Từ 1 tỷ đồng trở xuống là 2.000.000 đồng/hồ sơ, từ 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng là 10.000.000 đồng/hồ sơ, từ trên 100 tỷ đồng là 12.000.000 đồng/hồ sơ
  • Mức phí đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản: Từ 0,5 ha trở xuống là 2.000.000 đồng/hồ sơ, từ trên 50 ha là 12.000.000 đồng/hồ sơ
  • Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản sử dụng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho Hội đồng, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước
  • Trung tâm dịch vụ bán đấu giá là đơn vị sự nghiệp giữ lại 80% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá, nộp 20% vào ngân sách

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp và cá nhân tham gia đấu giá sẽ phải chịu chi phí thêm từ mức phí quy định
  • Các tổ chức bán đấu giá tài sản có thể tăng doanh thu nhờ việc thực hiện các hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là bao nhiêu?

Mức phí phụ thuộc vào giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá. Ví dụ, từ 1 tỷ đồng trở xuống là 2.000.000 đồng/hồ sơ, từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng là 10.000.000 đồng/hồ sơ, từ trên 50 ha là 12.000.000 đồng/hồ sơ.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phí thu được?

Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản sử dụng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho Hội đồng, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá là đơn vị sự nghiệp giữ lại 80% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá, nộp 20% vào ngân sách.

Doanh nghiệp tham gia đấu giá có phải chịu thuế không?

Đơn vị phải thực hiện nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Mức phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng cho khu vực đã thăm dò và chưa thăm dò là như nhau không?

Không, mức phí khác nhau dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá. Ví dụ, đối với khu vực đã có kết quả thăm dò, từ 1 tỷ đồng trở xuống là 2.000.000 đồng/hồ sơ, từ trên 50 ha là 12.000.000 đồng/hồ sơ; đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản, từ 0,5 ha trở xuống là 2.000.000 đồng/hồ sơ, từ trên 50 ha là 12.000.000 đồng/hồ sơ.

Nếu phí thu được vượt chi phí, phần dư sẽ được xử lý như thế nào?

Nếu phí thu được của người tham gia đấu giá vượt quá các chi phí cho Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, số tiền thừa sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 120/2015/NQ - HĐND
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép

_______________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 279/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:

1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

2. Mức thu phí:

a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:

TT

Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

2.000.000

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

4.000.000

3

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

6.000.000

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

8.000.000

5

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

10.000.000

6

Từ trên 100 tỷ đồng

12.000.000

b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:

TT

Diện tích khu vực đấu giá

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

2.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

4.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

6.000.000

4

Tù trên 5 ha đến 10 ha

8.000.000

5

Từ trên 10 ha đến 50 ha

10.000.000

6

Từ trên 50 ha

12.000.000

3. Quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

- Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.

- Các trung tâm dịch vụ bán đấu giá là đơn vị sự nghiệp để lại 80% số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải cho việc bán đấu giá, nộp ngân sách 20%.

- Các tổ chức, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí tham gia đấu giá thu được là doanh thu của đơn vị. Đơn vị phải thực hiện nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, quy định cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trịnh Văn Chiến

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
120/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 120/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.