Quyết định này quy định mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí. Mức thu lệ phí là 12% giá trị xe ô tô tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Quyết định này
Key points
- Tổ chức, cá nhân có tài sản ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Mức thu lệ phí là 12% giá trị xe ô tô tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
- Quyết định này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi mua ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, ảnh hưởng đến ngân sách cá nhân/tổ chức.
- Tuy nhiên, việc thu lệ phí trước bạ giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Mức lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Mức lệ phí trước bạ là 12% giá trị xe ô tô tại thời điểm tính lệ phí trước bạ, áp dụng cho ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống.
Ai phải nộp lệ phí trước bạ?
Tổ chức và cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Quyết định này, cụ thể là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống.
Khi nào quyết định này bắt đầu có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Có đối tượng nào được miễn lệ phí trước bạ không?
Đối tượng nộp lệ phí trước bạ phải tuân theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ, có thể có các trường hợp được miễn lệ phí.
Lệ phí trước bạ áp dụng cho loại xe nào?
Lệ phí trước bạ chỉ áp dụng cho ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu lệ phí trước bạ lần đầu
đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trên địa bàn tỉnh Lào Cai
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 1021a/TTr- STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng chịu lệ phí: Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống.
2. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Quyết định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ.
3. Mức thu lệ phí: 12% giá trị xe ô tô tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
4. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ và các văn bản quy định về phí, lệ phí hiện hành.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.