Nghị quyết số 124/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện Đề án 'Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030' trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong từng mục.

Số hiệu124/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýTrần Đức Quận — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/10/2022
Ngày áp dụng23/10/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện Đề án 'Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030' trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong từng mục.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án 'Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030'.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án được chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm theo Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND.
  • Chi công tác phí, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp theo Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đối tượng thuộc Đề án và bồi dưỡng báo cáo viên/hướng dẫn viên theo Nghị quyết số 106/2018/NQ-HĐND.
  • Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập theo Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND62/2017/NQ-HĐND.
  • Hỗ trợ chi phí xóa mù chữ và phổ cập giáo dục: Thắp sáng ban đêm, mua sổ sách, sách giáo khoa, tuyên truyền theo Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc nâng cao nhận thức về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập, đồng thời hỗ trợ xóa mù chữ và phổ cập giáo dục.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí ngân sách nhà nước tăng lên do thực hiện Đề án.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh được giao tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Mức chi cụ thể cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật là bao nhiêu?

Không có mức chi cụ thể nêu trong văn bản, chỉ đề cập đến việc thực hiện theo Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND.

Có hỗ trợ chi phí cho tình nguyện viên giảng dạy xóa mù chữ không?

Có, ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho tình nguyện viên theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.

Mức chi thắp sáng ban đêm cho lớp học phổ cập, xóa mù chữ là bao nhiêu?

Không vượt quá 150.000 đồng/lớp/tháng theo hóa đơn thực tế phát sinh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 10 năm 2022.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: 124/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 13 tháng 10 năm 2022

 NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ khoản 3, Điều 6 Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;

Xét Tờ trình số 7086/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”.

Điều 3. Mức chi thực hiện Đề án

1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng.

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 106/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước thuộc tỉnh Lâm Đồng.

4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng.

b) Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm.

5. Chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:

a) Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ:

- Kinh phí chi thắp sáng ban đêm (đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm): Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh, nhưng không vượt quá 150.000 đồng/lớp/tháng.

- Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập (sổ ghi đầu bài, sổ gọi tên và ghi điểm, học bạ học viên, phấn viết bảng, bút viết): 250.000 đồng/lớp/năm học.

- Sách giáo khoa dùng chung: 2.000.000 đồng/01 lớp/năm học.

- Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: 50.000 đồng/người/buổi.

c) Trường hợp huy động tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng này theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 10 năm 2022./.

Nơi nhận:
- UBTVQH;

- Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Lâm Đồng;
- TT tích hợp DL và chuyển đổi số tỉnh;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- TT Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Đức Quận

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

124/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 124/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Hướng dẫn 7
59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 cảu Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 25/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 106/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 106/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước thuộc tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 25/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật Hết hiệu lực 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm Còn hiệu lực 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.