Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng

문서 번호13/2005/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Hoàng Tuấn Anh — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일28. 01. 2005
발효일12. 02. 2005
효력 만료일26. 06. 2012
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng

 
   

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố tại Tờ trình số 43/TT-TNMT ngày 25 tháng 01 năm 2005 (kèm theo đề án) và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố, trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng, thành lập tại Quyết định số 143/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp có thu, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu theo quy định và được mở tài khoản để giao dịch.

Trụ sở đặt tại: Số 57, đường Quang Trung, thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có nhiệm vụ:

-Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

-Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 143/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Thành lập Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng;

- Lập thủ tục đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

Điều 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có Giám đốc phụ trách, các Phó Giám đốc, Kế toán và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc.

- Giám đốc do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng;

- Phó Giám đốc và Kế toán do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Văn phòng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công phụ trách;

- Việc thành lập, quy định nhiệm vụ, bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Văn phòng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố quyết định theo phân cấp quản lý.

Điều 4: Biên chế của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố phân bổ trong tổng số biên chế sự nghiệp được Giám đốc Sở Nội vụ thành phố thông báo cho Sở. Ngoài ra, tùy theo nhu cầu công việc, số lượng, cơ cấu lao động đã được Sở Nội xác định và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được ký kết hợp đồng làm việc theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, các văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng có liên quan và của Sở Tài chính thành phố.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH 
 
(Đã ký)


Hoàng Tuấn Anh

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

13/2005/QĐ-UB
Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 14
93/2001/NĐ-CP Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 179/2001/TT-BQP Thông tư số 179/2001/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2001/NĐ/CP ngày 18/8/2000 về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 발효 중 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 128/2004/NĐ-CP Nghị định số 128/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 만료됨 28/2000/TT-BTC Thông tư số 28/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị định số 176/99/NÐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.