Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại

Thông tư này hướng dẫn cách xác định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp và thu nhập, áp dụng cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để quyết định và công bố công khai giá đất cụ thể tại địa phương. Các phương pháp được sử dụng dựa trên thông tin từ các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần nhất.

Số hiệu114/2004/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýHuỳnh Thị Nhân — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Tài Sản CôngQuản Lý Giá
Ngày ban hành26/11/2004
Ngày áp dụng16/12/2004
Ngày hết hiệu lực31/12/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này hướng dẫn cách xác định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp và thu nhập, áp dụng cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để quyết định và công bố công khai giá đất cụ thể tại địa phương. Các phương pháp được sử dụng dựa trên thông tin từ các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần nhất.

Đối tượng áp dụng

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Các điểm cốt lõi

  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp và thu nhập, dựa trên thông tin từ các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Phương pháp so sánh trực tiếp yêu cầu lựa chọn 3-5 thửa đất tương đồng để điều chỉnh về giá cho thửa đất cần định giá.
  • Phương pháp thu nhập tính tổng thu nhập và chi phí của thửa đất, sau đó chia cho lãi suất tiết kiệm để xác định giá đất.
  • Công bố công khai giá đất cụ thể tại địa phương.
  • Thời gian điều tra, khảo sát về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện hàng năm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm chi phí cho doanh nghiệp và người dân thông qua việc xác định giá đất dựa trên các giao dịch thực tế.
  • Tăng cường minh bạch trong quản lý đất đai, giúp tránh tình trạng chênh lệch giá bất hợp lý.
  • Có thể gây khó khăn về thủ tục cho doanh nghiệp và người dân khi cần xác định giá đất theo quy trình phức tạp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Phương pháp so sánh trực tiếp yêu cầu điều chỉnh những yếu tố nào?

Yếu tố cần điều chỉnh bao gồm vị trí, kết cấu hạ tầng, đặc điểm của loại đất và mức độ ô nhiễm môi trường.

Thời gian thu thập thông tin về các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bao lâu?

Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát, nhưng nếu không có thì có thể thu thập trong 3 năm.

Phương pháp thu nhập xác định giá đất như thế nào?

Tính tổng thu nhập hàng năm từ thửa đất cần định giá, trừ chi phí và chia cho lãi suất tiết kiệm để xác định giá đất.

Có bao nhiêu phương pháp xác định giá đất được đề cập trong thông tư?

Có hai phương pháp: so sánh trực tiếp và thu nhập.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể thay đổi khung giá đất do Chính phủ quy định không?

Đối với các loại đất mà Chính phủ đã quy định khung giá, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ điều chỉnh khi có biến động lớn và báo cáo Bộ Tài chính.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

 

Thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất; định giá các loại đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) để quyết định và công bố công khai giá đất cụ thể tại địa phương như sau:

I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

1- Phương pháp so sánh trực tiếp

1.1- Việc định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp phải tiến hành các bước sau đây:

a- Bước 1: Khảo sát và thu thập thông tin:

Xác định địa điểm của thửa đất, khu đất so sánh được với thửa đất, khu đất cần định giá để thu thập thông tin.

Lựa chọn từ 3 đến 5 thửa đất, khu đất tương đồng với nhau về loại đất, diện tích đất, kết cấu hạ tầng, cơ sở pháp lý ở liền kề hoặc ở khu vực lân cận với thửa đất, khu đất cần định giá và đều có các điều kiện tương tự, so sánh được với thửa đất, khu đất cần định giá đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hoặc tổ chức giao dịch trên sàn giao dịch bất động sản, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thành công để thu thập thông tin cần thiết.

Thời gian thu thập thông tin:

Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát để so sánh, xác định giá của thửa đất hoặc khu đất cần định giá.

Trường hợp không thu thập được những thông tin trong khoảng thời gian gần nhất, thì có thể thu thập thông tin về các cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm định giá đất. Nếu không có những thông tin về các cuộc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian gần nhất hoặc trong thời gian 01 năm để thu thập, thì thu thập thông tin trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm định giá đất.

Những thông tin cần thu thập:

Địa điểm, đặc điểm hiện tại của thửa đất (loại đất, hạng đất, vị trí, loại đô thị, loại đường phố, diện tích, hình dáng, các đặc trưng địa lý của thửa đất, tài sản trên đất);

Môi trường (bao gồm môi trường tự nhiên gồm những điều kiện cơ bản như cảnh quan, nguồn nước; mức độ ô nhiễm không khí và nguồn nước; mức độ thoái hóa của đất, v.v. và môi trường kinh tế - xã hội gồm những điều kiện cơ bản như kết cấu hạ tầng tốt hay không tốt, thuận lợi hay không thuận lợi về giao thông, thương mại, thông tin liên lạc, y tế, văn hóa giáo dục, trật tự và an ninh xã hội, v.v.);

Các đặc điểm về pháp lý (qui hoạch khu đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền thừa kế, đất được tặng, cho, thuê, lấn chiếm, v.v.);

Thời điểm chuyển nhượng, giao dịch, hoặc đấu giá quyền sử dụng đất thành công;

Thống kê các mức giá chuyển nhượng, giá cho thuê, đấu giá quyền sử dụng đất;

Thời gian, điều kiện giao dịch chuyển nhượng và thanh toán.

Điều kiện của thông tin:

Những thông tin trên đây phải được thu thập từ kết quả những cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, tức là những cuộc giao dịch giữa người mua và người bán tự nguyện, mỗi bên có đầy đủ thông tin và hiểu biết về loại đất, thửa đất, khu đất mà mình tham gia giao dịch. Những cuộc giao dịch mua bán này không có tính đầu cơ, không bị sức ép về thời gian, bị ép buộc mua bán hoặc mua bán giữa các bên có quan hệ huyết thống, không có giấy tờ hợp pháp và các lý do chủ quan khác gây tác động làm sai lệch quá trình hình thành và vận động bình thường của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường.

b- Bước 2: So sánh, phân tích thông tin:

Căn cứ những thông tin đã khảo sát, thu thập được ở Bước 1, tiến hành phân tích, so sánh để lựa chọn những tiêu chí giống nhau và khác nhau giữa các thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá. Trên cơ sở đó xác định các tiêu chí giống và khác biệt về giá để tính toán, xác định giá cho thửa đất, khu đất cần định giá.

c- Bước 3: Thực hiện điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá giữa các thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá để xác định giá cho thửa đất cần định giá.

Giá trị ước tính của thửa đất, khu đất cần định giá được tính theo cách điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá với từng thửa đất, khu đất so sánh như sau:

 

Giá trị ước tính của thửa đất, khu đất cần định giá

 

=

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của từng thửa đất, khu đất so sánh

 

±

Mức tiền điều chỉnh mức giá hình thành từ những yếu tố khác biệt về giá của từng thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá

 

Trong đó, mức tiền điều chỉnh mức giá giữa từng thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá là lượng điều chỉnh sự khác biệt về giá xuất phát từ những khác biệt về vị trí thửa đất, kết cấu hạ tầng, đặc điểm của loại đất, mức độ ô nhiễm môi trường, v.v.. Sự khác biệt về giá giữa thửa đất so sánh và thửa đất cần định giá (có thể tính theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ % của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất) được xác định căn cứ vào đánh giá của các chuyên gia và cơ quan định giá đất.

Trường hợp giá đất có biến động trong khoảng thời gian từ thời điểm chuyển nhượng thành công quyền sử dụng đất của thửa đất so sánh đến thời điểm xác định giá của thửa đất cần định giá, thì phải điều chỉnh mức giá của thửa đất so sánh về ngang mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, sau đó thực hiện việc điều chỉnh tiếp mức giá của thửa đất so sánh theo công thức nêu trên.

d- Bước 4: Xác định giá của thửa đất cần định giá bằng cách lấy số bình quân của các mức giá của 3 đến 5 thửa đất, khu đất so sánh đã tính toán điều chỉnh khác biệt về giá ở Bước 3.

Ví dụ, áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất (để đơn giản và dễ hiểu, ví dụ này chỉ trình bày phương pháp so sánh để xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá với một thửa đất, khu đất so sánh).

Giả định trong quá trình định giá khu đất ở có diện tích 20.000 mét vuông thuộc một đô thị loại V (kí hiệu là khu đất B), cơ quan định giá đã thu thập được thông tin về một khu đất liền kề có diện tích 25.000 mét vuông có thể so sánh được với khu đất cần định giá đã được tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thành công để đầu tư xây dựng nhà ở (kí hiệu là khu đất A) diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm xác định giá khu đất B. Tổng số tiền thu được từ đấu giá khu đất A là 125 tỷ đồng, tính ra đơn giá một mét vuông là 5,0 triệu đồng (5 triệu đ/m2).

Với tất cả thông tin thu thập được cơ quan định giá tiến hành so sánh giữa khu đất A và khu đất B như sau:

Những điểm giống nhau

Những điểm khác nhau

Khu đất A

Khu đất B

Khu đất A

Khu đất B

1. Căn cứ pháp lý

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

   

2. Mục đích sử dụng

Đất ở tại đô thị loại V

Đất ở tại đô thị loại V

   

3. Vị trí đất

Vị trí 1: Đất có một mặt tiền liền cạnh với đường phố

Vị trí 1: Đất có một mặt tiền liền cạnh với đường phố

   

4. Loại đường phố

Loại 2

Loại 2

   

5. Chiều rộng mặt tiền (m)

   

100

70

6. Chiều sâu của khu đất

   

250

285,7

7. Kết cấu hạ tầng

- Đường giao thông

   

- Thuận lợi

(có 2 mặt tiếp giáp với đường hẻm lớn)

- Kém thuận lợi hơn

(có một mặt tiếp giáp với đường hẻm lớn)

8. Môi trường

- Độ ồn ào

- Độ bụi

 

- ồn ào

 

 

- ồn ào

 

 

- Bụi

 

- ít bụi hơn

7. Tài sản trên đất

Không

Không

   

8. Tình trạng mua bán

Tự nguyện

Tự nguyện

   

Từ việc so sánh, cơ quan định giá đã rút ra được kết quả 2 khu đất trên có 7 tiêu chí giống nhau và 4 tiêu chí khác nhau. Để xác định lượng khác biệt giữa các yếu tố so sánh để điều chỉnh mức giá cơ quan định giá áp dụng phương pháp chuyên gia kết hợp với phương pháp thống kê để tính ra hệ số khác biệt giữa các tiêu chí.

Có thể sử dụng cách chấm điểm theo thang điểm có điểm cao nhất là điểm 10 áp dụng cho từng tiêu chí có điều kiện tốt nhất, (ví dụ, khi xét về vị trí, nếu đất có vị trí tốt nhất xếp điểm 10; hoặc khi xét về loại đường phố, nếu đất ở đường phố có khả năng sinh lợi cao nhất, kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất xếp điểm 10). Các điểm dưới 10 áp dụng cho cho các tiêu chí cùng loại có điều kiện kém hơn. Căn cứ tình hình cụ thể, địa phương xây dựng thang điểm để định giá cụ thể:

 

- Chiều rộng mặt tiền khu đất

Rộng hơn: 10 điểm

Hẹp hơn: 8 điểm

Thuộc khu đất A

Thuộc khu đất B

- Chiều sâu của khu đất

Ngắn hơn: 10 điểm

Sâu hơn: 9 điểm

Thuộc khu đất A

Thuộc khu đất B

- Giao thông

Thuận lợi: 10 điểm

Kém thuận lợi: 8,5 điểm

Thuộc khu đất A

Thuộc khu đất B

- Độ bụi

Bụi: 8 điểm

ít bụi hơn: 9 điểm

Thuộc khu đất A

Thuộc khu đất B

 

Mỗi điểm kém giảm đi 5% giá, ngược lại, mỗi điểm tăng cộng thêm 5% giá của khu đất so sánh (A). Với qui ước như vậy thì:

Trên cơ sở mức giá đấu giá thành công của khu đất A là 125 tỷ đồng so sánh để định giá cho khu đất B, mức giá của khu đất B sẽ bị giảm:

- Chiều rộng mặt tiền: B kém A: 2 điểm, giảm 10% = 12,5 tỷ đồng

- Chiều sâu của khu đất: B kém A: 1 điểm, giảm 5% = 6,25 tỷ đồng

- Giao thông: B kém A: 1,5 điểm, giảm 7,5% = 9,375 tỷ đồng

Tổng số giảm giá do khác biệt B kém A: 28,125 tỷ đồng

B sẽ được cộng thêm:

- Độ bụi: B hơn A: 1 điểm, tăng 5% = 6,25 tỷ đồng

Tổng số tăng giá do khác biệt B hơn A: 6,25 tỷ đồng

Giá khu đất A được điều chỉnh lại (kí hiệu là A’) theo những yếu tố khác biệt của khu đất B được tính toán như sau:

A’ = 125 - 28,125 + 6,25 = 103,125 (tỷ đồng)

Tính ra đơn giá một mét vuông là:

103.125 triệu đồng : 25.000 m2 = 4,125 triệu đ/m2.

Tương tự như vậy, giả sử cơ quan định giá lựa chọn được thêm 2 khu đất C và D nữa để so sánh với khu đất B. Kết quả phân tích, so sánh đã xác định được đơn giá của khu đất C đã điều chỉnh theo các yếu tố của khu đất B là 4,5 triệu đ/m2 và của khu đất D đã điều chỉnh là 4,05 triệu đ/m2.

Đơn giá khu đất B được xác định bằng cách lấy mức giá trung bình của 3 mức giá đã điều chỉnh ở trên:

(4,125 + 4,5 + 4,05): 3 = 4,225 (triệu đ/m2)

Như vậy, đơn giá đất ở của khu đất B tại một đô thị loại V ước khoảng 4,2 triệu đ/m2. Mức giá này là căn cứ để xây dựng phương án giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

1.2- Khấu trừ giá trị tài sản trên đất

Đối với trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị các tài sản trên đất (công trình, nhà cửa, vật kiến trúc, đất đã có trồng cây lâu năm như cao su, cà phê, chè, tiêu, điều, v.v., hoặc cây ăn quả) thì khi tính giá đất phải khấu trừ phần giá trị còn lại của công trình, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng đã đầu tư trên đất theo công thức sau:

Giá đất tại thời điểm xác định giá

 

=

Tổng giá trị khu đất (gồm cả giá trị của đất và công trình trên đất) tại thời điểm xác định giá

 

-

Giá trị còn lại của công trình, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng tại thời điểm xác định giá

Trong đó:

Giá trị còn lại của công trình, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng tại thời điểm xác định giá

 

=

Nguyên giá hoặc tổng chi phí đầu tư xây dựng các công trình

 

-

Tỷ lệ khấu hao hàng năm (%)

 

x

Nguyên giá hoặc tổng chi phí đầu tư xây dựng các công trình

 

x

Số năm đã sử dụng các công trình đầu tư

Phương pháp tính tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình, vườn cây lâu năm; phương pháp tính khấu hao; tỷ lệ khấu hao áp dụng theo những quy định hiện hành của Nhà nước.

Đối với những công trình, vật kiến trúc hoặc cây lâu năm không nằm trong danh mục các qui định hiện hành về khấu hao của Nhà nước thì Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành liên quan căn cứ vào nguyên tắc tính khấu hao để hướng dẫn phương pháp tính khấu hao cho phù hợp.

Trường hợp các công trình, nhà cửa, vật kiến trúc hoặc cây trồng lâu năm trên thửa đất đã hết thời hạn khấu hao mà vẫn được khai thác sử dụng, thì giá trị của nó được tính theo giá trị đánh giá lại tài sản.

Đối với cây trồng đang trong thời kỳ đầu tư xây dựng cơ bản thì không tính khấu hao. Nguyên giá cây trồng lâu năm đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản là giá trị đầu tư lũy kế đến thời điểm định giá đất hoặc tính theo giá trị đánh giá thực tế.

2- Phương pháp thu nhập

2.1- Việc định giá đất theo phương pháp thu nhập phải tiến hành các bước sau:

a- Bước 1: Tính tổng thu nhập hàng năm do thửa đất cần định giá mang lại.

Đối với đất được sử dụng để cho thuê hoặc đất có xây dựng công trình kiến trúc (nhà cửa) để cho thuê thì tổng thu nhập của thửa đất cần định giá chính là số tiền cho thuê đất hoặc số tiền cho thuê đất và công trình trên đất thu được hàng năm.

Đối với loại đất được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thì tổng thu nhập của thửa đất cần định giá chính là tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất trên thửa đất, loại đất thu được hàng năm.

b- Bước 2: Tính tổng chi phí phải chi ra hình thành tổng thu nhập và các khoản phải nộp theo luật định.

Tổng chi phí bao gồm các khoản chi phí cụ thể như thuế, chi phí đầu tư cải tạo, chi phí sản xuất. Các khoản chi phí này được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước; khoản chi phí nào không có quy định của Nhà nước thì tính theo giá thực tế phổ biến tại thị trường địa phương mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã chi trả (qui định trong hợp đồng, hóa đơn mua bán hàng hóa do cơ quan tài chính có thẩm quyền phát hành).

c- Bước 3: Xác định thu nhập thuần túy hàng năm theo công thức sau:

 

Thu nhập thuần túy hàng năm

 

=

Tổng thu nhập hàng năm tính được ở Bước 1

 

-

Tổng chi phí đã tính ở Bước 2

 

d- Bước 4: Ước tính mức giá đất cần định giá theo công thức sau:

 

 

Giá đất ước tính

 

 

=

Thu nhập thuần túy hàng năm thu được từ thửa đất

 

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng

 

Khi định giá đất theo phương pháp thu nhập, tổng thu nhập, các chi phí xác định ở Bước 1, Bước 2 và thu nhập thuần túy xác định ở Bước 3 phải là tổng thu nhập, tổng chi phí và mức thu nhập thuần túy bình quân của hạng đất hoặc vị trí đất của loại đất cần định giá và đúng với mục đích sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, tính bình quân cho từng năm trong 3 năm ngay trước thời điểm xác định giá đất.

Trường hợp không thu thập được số liệu trong 3 năm thì sử dụng số liệu của năm ngay trước thời điểm xác định giá đất.

Ví dụ, áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất trồng lúa (đất trồng cây hàng năm) hạng IV tại xã A (là xã đồng bằng) của huyện C, tỉnh X ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long một năm sản xuất được 3 vụ lúa, theo số liệu giả định sau:

 

ĐV tính

Năm 2001

Năm 2002

năm 2003

Tổng sản lượng lúa cả năm

kg

15.000

20.000

12.000

Giá bán bình quân năm

đ/kg

2.500

2.500

2.700

Tổng thu nhập

đồng

37.500.000

50.000.000

32.400.000

Giá thành

đ/kg

1.150

1.100

1.250

Chi phí sản xuất

đồng

17.250.000

22.000.000

15.000.000

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm (*) kỳ hạn 12 tháng

%

6,5

7,0

7,5

Ghi chú: (* ) Giả định đó là mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân năm của loại tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, là ngân hàng quốc doanh có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trong số các ngân hàng thương mại quốc doanh tại địa phương.

+ Tổng thu nhập của 3 năm là 119.900.000 đ/ha.

+ Tổng chi phí sản xuất 3 năm là 54.250.000 đ/ha.

+ Thu nhập thuần túy bình quân một năm là :

= 21.883.333 (đ/ha)

+ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND tại ngân hàng thương mại quốc doanh loại kỳ hạn 12 tháng bình quân là 7%/năm.

+ Giá trị 1 hecta (10.000m2) đất trồng lúa tính theo công thức nêu ở Bước 4, Mục 2, Phần I Thông tư này sẽ là:

Giá trị 1 héc ta đất trồng lúa

=

21.883.333

7

x

100

=

312.619.000 (đ/ha)

       

hoặc

»

31.260 đ/m2

Như vậy, giá trị đất trồng lúa (cây hàng năm) hạng IV tại xã X nói trên ước tính khoảng 31.260 đ/m2. Mức giá này là một căn cứ để xây dựng phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giá đất cụ thể.2.2- Khấu trừ giá trị tài sản trên đất

Đối với đất đã có xây dựng công trình, nhà cửa, vật kiến trúc trên đất, đất đã có trồng cây lâu năm như cao su, cà phê, chè, tiêu, điều, v.v., hoặc cây ăn quả thì khi tính giá đất phải khấu trừ phần giá trị còn lại của công trình, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng đã đầu tư trên đất bằng phương pháp khấu trừ giá trị tài sản trên đất như hướng dẫn tại điểm 1.2 Mục 1, Phần I Thông tư này.

3. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất

3.1. Khi thực hiện việc định giá đất, chỉ áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp khi thu thập thống kê được đủ thông tin số liệu của loại đất tương tự so sánh được với loại đất cần định giá như đã hướng dẫn tại điểm 1.1, Mục 1, Phần I Thông tư này; chỉ áp dụng phương pháp thu nhập để định giá các loại đất khi xác định được yếu tố thu nhập mang lại từ đất, nếu không thu thập được đầy đủ các số liệu về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các loại đất tương tự so sánh được trên thị trường.

3.2. Khi có loại đất vừa có thể thu thập được giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường vừa có thể tính được thu nhập do thửa đất cần định giá mang lại, thì sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp làm phương pháp chủ yếu để định giá đất.

3.3. Trong các trường hợp sau đây cần phải sử dụng kết hợp cả hai phương pháp xác định giá đất quy định tại Thông tư này để kiểm tra, so sánh, đối chiếu các mức giá ước tính để quyết định mức giá cụ thể:

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa diễn ra phổ biến trên thị trường, số liệu thu thập được không có tính hệ thống;

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động thất thường, không phản ánh đúng quan hệ cung - cầu về đất trong điều kiện bình thường.

Mức giá đất ước tính bằng cách áp dụng một trong hai phương pháp xác định giá đất có kết quả cao hơn mức giá tối đa của khung giá do Chính phủ qui định tại Khoản 1 Điều 6 và giới hạn được phép vận dụng cho loại đất cần định giá qui định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

3.4- Các phương pháp xác định giá đất trên đây được áp dụng để xác định giá trị của thửa đất, lô đất cụ thể làm căn cứ để định giá đất hàng loạt cho từng hạng đất hoặc vị trí đất theo hướng dẫn tại Phần II Thông tư này.

II. ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1- Một số công việc chuẩn bị để tiến hành định giá đất

a- Tiến hành phân định các loại xã theo loại xã đồng bằng, xã trung du và xã miền núi để áp khung giá các loại đất tại nông thôn do Chính phủ qui định theo vùng: đồng bằng, trung du, miền núi vào từng loại xã tại địa phương (tỉnh, thành phố) cho phù hợp.

b- Tiến hành phân hạng đất để định giá cho các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng và các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

Việc phân hạng đất áp dụng theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Trường hợp các tỉnh đã phân hạng đất, mà hạng đất đó đang được áp dụng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp thì sử dụng kết quả phân hạng đất đó để định giá đất và chỉ thay đổi khi cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nhà nước.

c- Quy định các tiêu thức cụ thể về vị trí đất theo thứ tự từ số 1 trở đi đến số cuối cùng phù hợp với điều kiện của địa phương và xác định số lượng vị trí đất làm muối và vị trí của các loại đất phi nông nghiệp tại nông thôn để định giá đất theo các tiêu thức chung quy định tại Điều 9 Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất cho các loại đất, cụ thể sau:

Đối với đất làm muối: Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xếp loại vị trí theo tiêu thức dựa vào khoảng cách từ cánh đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc khoảng cách từ đồng muối đến đường giao thông liên huyện (trường hợp không có đường giao thông liên huyện đi qua thì căn cứ vào khoảng cách với đường giao thông liên xã).

Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: Căn cứ vào điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác định khu vực cần đất định giá; phân vị trí đất và quyết định số lượng vị trí đất của từng khu vực đất để định giá.

d- Quy định các tiêu thức cụ thể về vị trí đất để xếp loại vị trí đất và quyết định số lượng vị trí đất trong từng loại đường phố; phân loại đường phố và quyết định số lượng đường phố theo thứ tự từ số 1 trở đi đến số cuối cùng phù hợp với điều kiện của địa phương trong từng loại đô thị để định giá theo các tiêu thức chung quy định tại Điều 10, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể không xếp loại đường phố, mà có thể phân loại vị trí đất và quy định số lượng vị trí đất cho từng đoạn phố, từng tên đường phố cụ thể để tiến hành định giá đất. Việc phân loại vị trí đất, phân chia từng đoạn phố, từng đường phố của từng loại đô thị để định giá cũng phải thực hiện theo các tiêu thức chung quy định tại Điều 10, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

e-Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quyết định thành lập đô thị và xếp loại đô thị do cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các đô thị thuộc địa bàn trong tỉnh để áp khung giá các loại đất tại đô thị do Chính phủ qui định cho đúng với các loại đô thị ở địa phương.

2- Định giá và điều chỉnh giá các loại đất cụ thể

a- Giá đất phải được quyết định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa có quy hoạch hoặc đã có quy hoạch sử dụng đất nhưng vẫn chưa được thực hiện, chưa đăng ký quyền sử dụng đất thì giá đất được quy định theo mục đích sử dụng hiện tại.

Trường hợp đối tượng sử dụng đất sử dụng toàn bộ hoặc một phần diện tích của thửa đất không đúng mục đích sử dụng đã được pháp luật công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp để nuôi trồng xen canh, để kết hợp với việc tổ chức du lịch sinh thái và sử dụng đất phi nông nghiệp kết hợp với mục đích khác thì khi định giá đất vẫn theo mục đích sử dụng đất quy định trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất nêu trên.

b- Mức giá cụ thể của từng hạng đất, vị trí đất của các loại đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bằng đồng Việt Nam trên một đơn vị diện tích đất (m2) và không được vượt ra ngoài khung giá các loại đất theo từng vùng đất hoặc từng loại đô thị do Chính phủ qui định tại Khoản 1 Điều 6 và giới hạn cho phép vận dụng của các địa phương được qui định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động (biến động mang tính cục bộ) tăng hoặc giảm so với giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qui định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ điều chỉnh giá của những loại đất, vị trí đất có biến động đó theo qui định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

c- Định giá cụ thể cho từng hạng đất, vị trí đất của các loại đất mà Chính phủ có quy định khung giá đất:

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, thực hiện định giá cho từng hạng đất phân chia theo 3 vùng như đã xác định theo hướng dẫn tại Điểm a và Điểm b Mục 1 Phần II Thông tư này.

Trường hợp cùng một loại đất nông nghiệp nói trên lại nuôi hoặc trồng nhiều loại cây, con khác nhau, thì chỉ qui định một mức giá đất thống nhất cho từng hạng đất theo đất nuôi trồng một loại cây, con chủ yếu trong vùng (ví dụ như đất trồng lúa của vùng đất trồng cây hàng năm); không qui định giá đất của cùng một hạng đất của cùng một loại đất nông nghiệp trong cùng vùng đất khác biệt theo từng cây, con khác nhau.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể tại địa phương, việc định giá cho từng hạng đất có thể sử dụng một trong hai cách sau:

Cách thứ nhất: Định giá trực tiếp cho từng hạng đất

Trong mỗi hạng đất đã được phân chia theo 3 vùng trong phạm vi địa giới hành chính đã xác định lựa chọn ra tối thiểu ba (03) thửa đất tiêu biểu có tính đại diện. Sau đó, tiến hành xác định giá của từng thửa đất bằng cách áp dụng các phương pháp xác định giá đất như hướng dẫn tại Phần I Thông tư này và tính giá một đơn vị diện tích (m2) của từng thửa đất.

Giá hạng đất (tính trên một mét vuông) được xác định là mức giá bình quân của các mức giá của các thửa đất đã lựa chọn nêu trên.

Cách thứ hai: Định giá đất hạng 1, sau đó sử dụng hệ số hạng đất định giá để định giá cho các hạng đất còn lại.

Cách thức định giá đất hạng 1 thực hiện như hướng dẫn tại cách định giá trực tiếp cho từng hạng đất nêu trên.

Căn cứ tiêu chuẩn các yếu tố của từng hạng đất tính thuế hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hạng đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hệ số hạng đất để định giá đất theo nguyên tắc: Đất hạng 1 có mức giá cao nhất ứng với hệ số 1, đất các hạng tiếp sau có hệ số thấp hơn ứng với các mức giá thấp hơn.

Hệ số hạng đất định giá là tỷ lệ so sánh giữa giá chuyển nhượng quyền sử dụng của các hạng đất so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất hạng 1, hoặc tỷ lệ so sánh giữa tiêu chuẩn các yếu tố của từng hạng đất tính thuế so với đất hạng 1.

Giá đất của các loại đất được tính theo hạng đất nêu trên được tính bằng cách lấy mức giá đất của hạng đất đã xác định được (hạng 1) nhân với hệ số định giá đất của từng hạng đất.

Ví dụ: Giả định xác định giá đất trồng cây hàng năm hạng 1 xã đồng bằng tại huyện X, tỉnh H theo khung giá đất trồng cây hàng năm do Chính phủ quy định là 80.000 đ/m2; các hệ số hạng đất định giá đã xây dựng được từ hạng 1 đến hạng 6 theo thứ tự là: 1; 0,85; 0,67; 0,50; 0,32; 0,1 thì giá đất của các hạng đất tiếp sau hạng 1 được tính cụ thể như sau:

Hạng đất

Hệ số hạng đất

định giá

Giá hạng đất xác định trước (đ/m2)

Giá các hạng đất cụ thể (đ/m2)

1

2

3

4 = 2 x 3

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

Hạng 5

Hạng 6

1,00

0,85

0,67

0,50

0,32

0,10

80.000

 

 

80.000

68.000

53.000

40.000

25.600

8.000

Ở những nơi không có đất hạng 1 thì lấy hạng đất cao nhất của từng loại đất làm hệ số 1.

Đối với đất làm muối, thực hiện định giá theo vị trí đất. Căn cứ vào tiêu thức xếp loại vị trí đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xây dựng hệ số vị trí định giá đất theo nguyên tắc; đất tại vị trí số 1 có mức giá cao nhất, ứng với hệ số 1, đất tại các vị trí tiếp sau có hệ số thấp hơn ứng với các mức giá thấp hơn. Cách thức xác định giá đất cho từng vị trí đất thực hiện tương tự như cách xác định giá cho từng hạng đất như hướng dẫn ở trên.

Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, thực hiện định giá theo vị trí đất ở ba khu vực đất tại địa phương. Căn cứ vào tiêu thức xếp loại vị trí đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xây dựng hệ số vị trí định giá đất cho từng khu vực đất theo nguyên tắc: Đất tại vị trí số 1 của khu vực nào có mức giá cao nhất tại khu vực đó, ứng với hệ số 1, đất tại các vị trí tiếp sau của các khu vực đất tương ứng có hệ số thấp hơn ứng với các mức giá thấp hơn. Cách thức xác định giá đất cho từng vị trí đất thực hiện tương tự như cách xác định giá cho từng vị trí đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.

Riêng đối với một số vị trí đất ở tại nông thôn có mặt tiền liền cạnh với các trục đường giao thông chính (tỉnh lộ, quốc lộ), hoặc nằm tiếp giáp khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch nên đặc biệt thuận lợi cho việc kinh doanh và làm dịch vụ, có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường cao; thì giá đất được qui định cao hơn, nhưng mức tối đa không được cao hơn quá 3 lần mức giá tối đa của khung giá đất ở tại nông thôn qui định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể và quy định số lượng ví trí đối với loại đất này để định giá.

Đối với đất ở; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, thực hiện định giá đất theo vị trí đất cho từng loại đường phố của các loại đô thị khác nhau.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể tại địa phương, việc định giá cho từng vị trí đất có thể sử dụng một trong hai cách sau:

Cách thứ nhất: Định giá trực tiếp cho từng vị trí đất:

Trong mỗi vị trí đất của từng loại đường phố hoặc từng đoạn phố cụ thể lựa chọn ra tối thiểu ba (03) thửa đất tại các địa điểm khác nhau có tính đại diện cho cả vị trí đất. Sau đó, tiến hành xác định giá của từng thửa đất bằng cách áp dụng các phương pháp xác định giá đất như hướng dẫn tại Phần I Thông tư này và tính giá một đơn vị diện tích (m2) của từng thửa đất.

Giá đất của từng vị trí (tính trên một mét vuông) được xác định là mức giá bình quân của các mức giá của các thửa đất đã lựa chọn nêu trên.

Cách thứ hai: Định giá đất vị trí 1 của từng khu vực, từng loại đường phố hoặc từng đường phố, sau đó sử dụng hệ số vị trí đất để định giá cho các vị trí đất còn lại của từng khu vực, từng loại đường phố hoặc từng đường phố.

Cách thức xác định giá đất vị trí 1 thực hiện như định giá trực tiếp cho từng vị trí đất nêu trên.

Căn cứ vào tiêu thức xếp loại vị trí đất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xây dựng hệ số vị trí định giá đất cho từng loại đường phố của các loại đô thị theo nguyên tắc: Đất tại vị trí số 1 của đường phố nào có mức giá cao nhất của đường phố đó ứng với hệ số 1, đất tại các vị trí tiếp theo của từng loại đường phố tương ứng có hệ số thấp hơn ứng với các mức giá thấp hơn.

Hệ số vị trí định giá đất của tất cả các loại đất nêu trên là tỷ lệ so sánh giữa giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất so với vị trí số 1, hoặc tỷ lệ so sánh giữa các tiêu thức của từng vị trí đất.

Giá đất của tất cả các loại đất được định theo vị trí nêu trên được tính bằng cách lấy mức giá đất của vị trí đất đã xác định được (vị trí 1) nhân với hệ số vị trí định giá đất của từng loại đất.

Ví dụ: Giả định xác định giá đất ở, vị trí 1 đường loại 1 đô thị đặc biệt theo khung giá do Chính phủ quy định là 67.000.000đ/m2; các hệ số vị trí định giá đã xây dựng được từ vị trí 1 đến vị trí 4 của đường loại 1 theo thứ tự là : 1; 0,8; 0,65; 0,4 thì giá đất của các vị trí tiếp theo vị trí số 1 như sau:

 

 

Vị trí đất

Hệ số vị trí

định giá

Giá vị trí đất xác định trước (1.000đ/m2)

Giá các vị trí đất cụ thể (1.000đ/m2)

1

2

3

4 = 2 x 3

Vị trí số 1

Vị trí số 2

Vị trí số 3

Vị trí số 4

1,00

0,80

0,65

0,40

67.000

67.000

53.600

43.550

26.800

 

Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các thị xã, thị trấn, khu đô thị mới chưa được xếp loại đô thị nằm ở khu vực đất nông thôn (ngoài địa giới của đất đô thị như thành phố, thị xã đã được xếp loại đô thị), khi định giá đất cụ thể được áp dụng khung giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị loại V quy định tại Khoản 1 và giới hạn cho phép vận dụng qui định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

d- Định giá cụ thể cho các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá đất:

Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Căn cứ mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định đối với đất rừng sản xuất để định giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Quy trình định giá đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện như quy trình định giá đối với đất rừng sản xuất hướng dẫn tại Điểm c Mục 2 Phần II Thông tư này

Mức giá cụ thể cho từng hạng đất của đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng tối đa không vượt quá mức giá cụ thể từng hạng đất của đất rừng sản xuất.

Đối với đất nông nghiệp khác theo qui định tại Tiết đ Mục 4 Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai:

Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định căn cứ mức giá đất cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định cho loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng vùng (nếu không có đất liền kề).

Mức giá đất cụ thể qui định cho từng loại đất nông nghiệp khác tối đa không vượt quá mức giá cụ thể đã qui định cho loại đất nông nghiệp liền kề, hoặc mức giá cao nhất đã qui định cho đất nông nghiệp ở khu vực lân cận.

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp:

Căn cứ mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định đối với giá đất ở để định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp theo nguyên tắc: Đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp tại nông thôn thì căn cứ vào giá đất ở tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị thì căn cứ vào giá đất ở tại đô thị.

Mức giá cụ thể qui định cho từng vị trí đất của đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp tối đa không cao hơn mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân đã quy định cho vị trí đất tương tự của đất ở liền kề hoặc đất ở tại khu vực lân cận gần nhất nếu không có liền kề.

Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ (tại Tiết e Mục 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai).

Căn cứ mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để định giá cho các loại đất trên, cụ thể là:

Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.

Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất.

Mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí đất của các loại đất nói trên tối đa không cao hơn mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã qui định cho vị trí tương tự của đất ở, hoặc là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.

3- Định giá đất tại khu vực giáp ranh:

a- Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và hướng dẫn xác định giá đất tại Thông tư này.

Trước khi quyết định giá đất tại khu vực giáp ranh qui định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tham khảo, trao đổi với nhau về mức giá dự kiến ban hành và phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc qui định tại Tiết c Mục 1 Điều 56 Luật Đất đai năm 2003: “Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui hoạch thì mức giá như nhau".

Trong trường hợp đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui hoạch, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau nhưng có các chính sách phát triển kinh tế, xã hội, chính sách thu hút đầu tư khác nhau, thì mức giá tại khu vực giáp ranh có thể chênh lệch nhau nhưng tối đa không quá 20%.

Trường hợp các địa phương không thỏa thuận được với nhau về mức giá tại khu vực đất giáp ranh, thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b- Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định giá đất tại các khu vực đất giáp ranh cho phù hợp theo nguyên tắc: Khoảng cách đất giáp ranh do tỉnh quy định nếu có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.

Trường hợp tại khu vực giáp ranh mà điều kiện kết cấu hạ tầng không như nhau thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế của từng khu vực.

Đối với đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị (bao gồm các xã tiếp giáp với nội thành phố và thị trấn thuộc đô thị đặc biệt và đô thị loại I và các thôn (ấp) tiếp giáp với nội thành phố, thị xã thị trấn của các đô thị còn lại), thì giá đất tại khu vực này được xác định theo nguyên tắc định giá cho các thửa đất liền kề và được vận dụng khung giá đất do Chính phủ qui định cho loại đô thị nằm liền kề.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qui định cụ thể về đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Căn cứ vào Luật Đất đai số 13/2003/QH11; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và những nội dung hướng dẫn tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể; công bố công khai và kiểm tra việc thi hành bảng giá các loại đất tại địa phương.

2- Hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bố trí một khoản kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện việc điều tra, khảo sát, thống kê về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê tư vấn về giá đất và định giá các loại đất, tổ chức tập huấn triển khai thực hiện các quyết định về giá đất, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giá đất tại địa phương. Việc quản lý kinh phí này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính tổ chức mạng lưới theo dõi, thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường địa phương. Định kỳ báo cáo Bộ Tài chính theo đúng qui định. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường địa phương biến động liên tục và kéo dài, gây nên chênh lệch giá lớn thì phải báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ xem xét điều chỉnh khung giá các loại đất.

3- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Thông tư này thay thế Thông tư số 94 TT/LB ngày 14 tháng 11 năm 1994 của Liên Bộ Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 146
552/2008/QĐ-UBND Quyết định số 552/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung giá đất trên địa bàn quận Đồ Sơn và quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng năm 2008 Hết hiệu lực 276/2005/QĐ-UBND Quyết định số 276/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Binh Dương theo Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ Hết hiệu lực 1662/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1662/2006/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh tạm thời giá đất ở để bồi thường GPMB tại xã Xuân Lâm và Trúc Lâm, huyện Tĩnh Gia bị ảnh hưởng bởi dự án kè lát đê sông Bạng. Còn hiệu lực 85/2007/QĐ-UBND Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá đất tại các khu tái định cư: Khu quy hoạch: Hoa Lư Phù Đổng, Công ty Thương mại XNK đường Yết Kiêu, Công tu Xuất nhập khẩu đường Lý Nam Đế, khu 2,5 ha xã Trà Đa, Xí nghiệp giống Ong, kho Công ty Dược, Công ty Cà phê thuộc thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 227/2005/QĐ-UBND Quyết định số 227/2005/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 4630/2006/QĐ-UBND Quyết định số 4630/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 4056/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4056/2005/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2006 Hết hiệu lực 1193/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1193/2006/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 4101/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4101/2005/QĐ-UBND Về Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm từ 2006 - 2010 Còn hiệu lực 2555/QĐ-UBND Quyết định số 2555/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2008 Hết hiệu lực 188/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 188/2006/NQ-HĐND Về quy định giá đất và khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2007 Hết hiệu lực 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2007 Hết hiệu lực 109/2005/QĐ-UBND Quyết định số 109/2005/QĐ-UBND Quy định về phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 80/2007/QĐ-UBND Quyết định số 80/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường dự án Trụ sở Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh trên địa bàn Thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 97/2007/QĐ-UBND Quyết định số 97/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường bổ sung dự án vòng xoay thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc Hết hiệu lực 190/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 190/2007/NQ-HĐND Về Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008 Hết hiệu lực 52/2007/QĐ-UBND Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất đô thị loại III trên địa bàn thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 176/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2005/NQ-HĐND Về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2006 Hết hiệu lực 267/2006/QĐ-UBND Quyết định số 267/2006/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 3049/QĐ-UB Quyết định số 3049/QĐ-UB V/v ban hành giá đất thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2006 Hết hiệu lực 64/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 237/2006/QĐ-UBND Quyết định số 237/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2006 Hết hiệu lực 5125/2004/QĐ-UB Quyết định số 5125/2004/QĐ-UB Về việc giao dự toán Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2005. Hết hiệu lực 30/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2006/NQ-HĐND Về việc phê duyệt giá đất khu tái định cư khu đô thị Cầu Sắt và khu quy hoạch tái định cư khu vực Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ Gia Lai Hết hiệu lực 3066/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3066/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí đất trong từng loại đường phố, làm căn cứ xây dựng giá đất đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Hết hiệu lực 72/2003/QĐ-UBND Quyết định số 72/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn Huỵên Buôn Đôn - CẬP NHẬT NHẦM QĐ 72.2006. Hết hiệu lực 3612/QĐ-UB Quyết định số 3612/QĐ-UB Về việc Ban hành giá đất thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 4302/2008/QĐ-UBND Quyết định số 4302/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh thanh hoá năm 2009 Còn hiệu lực 135/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 135/2005/NQ-HĐND Về việc Quy định nguyên tắc và phê duyệt khung giá các loại đất để xây dựng Bảng giá đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 117/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009 Hết hiệu lực 3341/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3341/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 30/2006/QĐ-UBDN Quyết định số 30/2006/QĐ-UBDN Phê duyệt điều chỉnh giá đất ở nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc khu vực Động Tiên Sơn - xã Bình Lư - huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh phân loại đường phố thị xã Đông Hà năm 2008 Hết hiệu lực 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 2958a/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2958a/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2007 Còn hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2008 Hết hiệu lực 3033./2007/QĐ-UBND Quyết định số 3033./2007/QĐ-UBND Về việc Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2008 Hết hiệu lực 96/2007/QĐ-UBND Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá đất các loại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 55/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2007/NQ-HĐND Về việc bổ sung vị trí và giá đất ở một số khu vực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 18/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND Về việc cho ý kiến điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2008 Hết hiệu lực 64/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2005/NQ-HĐND Về việc cho ý kiến giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2006 Hết hiệu lực 54/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2005/QĐ-UB V/V BAN HÀNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB V/v ban hành bổ sung Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ ủy ban nhân dân thành phố cần thơ Hết hiệu lực 33/2005/QĐ-UB Quyết định số 33 /2005/QĐ-UB V/v quy định giá thu tiền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng đối với các dự án đầu tư vào khu vực Cồn Khương ủy ban nhân dân thành phố cần thơ Hết hiệu lực 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Quy định về phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 17/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2005/NQ-HĐND Về việc thông qua Qui định về giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2006 Còn hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quy định về giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 80/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2007 Hết hiệu lực 73/2006/QĐ-UBND Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND V/v công bố bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 41/2006/QĐ-UBND Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn: huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 35/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2006/NQ-HĐND Về Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2007 Còn hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu Hết hiệu lực 58/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND Về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2007 Hết hiệu lực 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Phê duyệt giá đất trục đường Thanh Niên- Thị xã Lai Châu Hết hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2008 Hết hiệu lực 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh phân loại đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hoá Hết hiệu lực 63/2006/QĐ-UBND Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007 Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Thị xã Lai Châu năm 2007 Hết hiệu lực 74/2006/QĐ-UBND Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2007 Hết hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2008 Hết hiệu lực 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất chuyên dùng để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc để xác định giá sàn đấu giá khi giao đất trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 64/2006/QĐ-UBND Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá đất các khu tái định cư trên địa bàn thành phố Pleiku Hết hiệu lực 111/2006/QĐ-UBND Quyết định số 111/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá đất khu tái định cư: Khu đô thị Cầu Sắt và khu quy hoạch tái định cư khu vực Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ Gia Lai thuộc thành phố Pleiku Hết hiệu lực 53/2005/QĐ-UBND Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 2 của Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 11/01/2005 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh Còn hiệu lực 136/2006/QĐ-UBND Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2007 Hết hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2006 Hết hiệu lực 98/2004/QĐ-UB Quyết định số 98/2004/QĐ-UB Về việc quy định giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB Về việc quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2005 Hết hiệu lực 27/2005/QĐ-UB Quyết định số 27/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Tân Kỳ Còn hiệu lực 26/2005/QĐ-UB Quyết định số 26/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn Còn hiệu lực 25/2005/QĐ-UB Quyết định số 25/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Nam Đàn Còn hiệu lực 24/2005/QĐ-UB Quyết định số 24/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò Còn hiệu lực 23/2005/QĐ-UB Quyết định số 23/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Hưng Nguyên Còn hiệu lực 19/2005/QĐ-UB Quyết định số 19/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đô Lương Còn hiệu lực 18/2005/QĐ-UB Quyết định số 18/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Thanh Chương Còn hiệu lực 17/2005/QĐ-UB Quyết định số 17/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Yên Thành Còn hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Anh Sơn Còn hiệu lực 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa toàn huyện Quế Phong Còn hiệu lực 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Nghi Lộc Còn hiệu lực 12/2005/QĐ-UB Quyết định số 12/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Con Cuông Còn hiệu lực 45/2005/QĐ-UB Quyết định số 45/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn thị trấn Cầu Giát và 19 xã của huyện Quỳnh Lưu Còn hiệu lực 37/2005/QĐ-UB Quyết định số 37/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quỳ Châu Còn hiệu lực 36/2005/QĐ-UB Quyết định số 36/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Quỳ Hợp Hết hiệu lực 35/2005/QĐ-UB Quyết định số 35/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Diễn Châu Còn hiệu lực 10/2005/QĐ-UB Quyết định số 10/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn xã Nghi Hoa, Nghi Long - Nghi Lộc Còn hiệu lực 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông Hết hiệu lực 82/2006/QĐ-UBND Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện M'Đrắk Hết hiệu lực 81/2006/QĐ-UBND Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk Hết hiệu lực 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk Hết hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng Hết hiệu lực 28/2005/QĐ-UB Quyết định số 28/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Kỳ Sơn Còn hiệu lực 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Búk Hết hiệu lực 72/2006/QĐ-UBND Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn Hết hiệu lực 13/2005/QĐ-UB Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Tương Dương Còn hiệu lực 77/2006/QĐ-UBND Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Ana Hết hiệu lực 76/2006/QĐ-UBND Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Kar Hết hiệu lực 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Hleo Hết hiệu lực 74/2006/QĐ-UBND Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Súp Hết hiệu lực 73/2006/QĐ-UBND Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Cư Mgar Hết hiệu lực 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột Hết hiệu lực 22/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Thông qua quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2007 Còn hiệu lực 123a/2006/QĐ-UBND Quyết định số 123a/2006/QĐ-UBND Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2007 Hết hiệu lực 15/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND Thông qua Quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2008 Còn hiệu lực 72/2006/QĐ-UBND Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 58/2005/QĐ-UB Quyết định số 58/2005/QĐ-UB Về việc bổ sung giá đất trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (đường Tôn Đức Thắng, đoạn qua đường Nguyễn Hữu Thọ đến hết đường) Hết hiệu lực 34/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND Về mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột Hết hiệu lực 212/2004/QĐ-UB Quyết định số 212/2004/QĐ-UB Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 44/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột Hết hiệu lực 180/2005/QĐ-UBND Quyết định số 180/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn 23 xã của huyện Quỳnh Lưu Còn hiệu lực 50/2006/QĐ-UBND Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 16/2006/QĐ-UBND Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND V/v bổ sung và điều chỉnh một số điều của Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 23/2005/QĐ-UBND Quyết định số 23/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh bổ sung một số điều của Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 175/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Điều chỉnh giá đất đường Lương Thế Vinh tại Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 107/2006/QĐ-UBND Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Hết hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Điều chỉnh Bảng quy định giá các loại đất năm 2007 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 25/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2007 Hết hiệu lực 179/2006/QĐ-UBND Quyết định số 179/2006/QĐ-UBND Về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 74/2006/QĐ-UBND Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đào tạo nghề và giải quyết việc làm khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số quy định tại Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2007 Hết hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 53/2007/QĐ-UBND Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn xã Nà Tấu, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Hết hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung, điều chỉnh giá đất tại điểm tái định cư mở rộng thuộc bản Khe Chít, phường Noong Bua, thành phố Điện Biên Phủ Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 03/2005/QĐ-UBND Quyết định số 03/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND v/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Hết hiệu lực 488/2005/QĐ-UBND Quyết định số 488/2005/QĐ-UBND Điều chỉnh bổ xung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 67/2005/QĐ-UB Quyết định số 67/2005/QĐ-UB Về giá các loại đất, phân hạng đất, phân loại đất, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Bổ sung phân loại đường phố; điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông, lâm nghiệp, đất ở và khu vực đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành bổ sung quy định về giá các lọai đất, phân hạng đất, loại đất, khu vực đất, loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Hết hiệu lực 72/2006/QĐ-UBND Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất đô thị năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 21/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND Phê chuẩn việc điều chỉnh, bổ sung giá đất đô thị năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 22/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 66/2006/NQ-HĐND16 Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND16 về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2007 Còn hiệu lực 106/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 106/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2008 Hết hiệu lực 118/2005/QĐ-UB Quyết định số 118/2005/QĐ-UB Về việc ban hành tạm thời đơn giá đất các khu tái định cư tại thành phố Pleiku Còn hiệu lực 96/2006/QĐ-UBND Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành tạm thời giá đất khu tái định cư khu đô thị Cầu Sắt thành phố Pleiku Còn hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009 Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 7
17/2006/TT-BTC Thông tư số 17/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá Hết hiệu lực 69/2006/TT-BTC Thông tư số 69/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 05/2006/TT-BTNMT Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 34/2005/TT-BTC Thông tư số 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá Hết hiệu lực 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Còn hiệu lực 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực
114/2004/TT-BTC
Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 117
44/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND Chế độ chi công tác phổ cập bậc Trung học Còn hiệu lực 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 Hết hiệu lực 21/2005/QĐ-UB Quyết định số 21 /2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án Phổ cập bậc Trung học thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005-2010 Hết hiệu lực 66/2005/QĐ-UBND Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức chi quỹ bảo trợ an ninh, quốc phòng ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh Còn hiệu lực 10/2005/QĐ-UB Quyết định số 10 /2005/QĐ-UB V/v chuyển giao chức năng quản lý Nhà nước đối với Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo về trực thuộc Ủy ban nhõn dõn thành phố Hết hiệu lực 106/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 106/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Điện Biên đến năm 2010, định hướng đến 2020 Hết hiệu lực 35/2005/QĐ-UB Quyết định số 35/2005/QĐ-UB V/v thành lập hai thôn thuộc xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy Còn hiệu lực 74/2006/QĐ-UBND Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành từ năm 1997 đến 2005 hết hiệu lực thi hành Còn hiệu lực 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải toả đăng đáy để giải phóng luồng hàng hải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 36/2005/QĐ-UB Quyết định số 36/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho các đơn vị thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Hết hiệu lực 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch ngân sách tỉnh quản lý Hết hiệu lực 63/2006/QĐ-UBND Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt Hết hiệu lực 12/2005/QĐ-UB Quyết định số 12/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2005 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 54/2005/QĐ-UB Quyết định số 54/2005/QĐ-UB Về việc quy định mức thu và quản lý thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 25/2005/QĐ-UB Quyết định số 25/2005/QĐ-UB Về giao dự toán chi ngân sách năm 2005 cho Trung tâm Công nghệ sinh học thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hết hiệu lực 73/2006/QĐ-UBND Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Còn hiệu lực 26/2005/QĐ-UB Quyết định số 26/2005/QĐ-UB Về việc công nhận di tích lịch sử văn hóa Còn hiệu lực 27/2005/QĐ-UB Quyết định số 27/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ xã Nam Còn hiệu lực 53/2007/QĐ-UBND Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2994/2005/QĐ-UB ngày 17/8/2005 của UBND tỉnh V/v phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005 - 2006 Hết hiệu lực 111/2006/QĐ-UBND Quyết định 111/2006/QĐ-UBND phê chuẩn và ban hành Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Địa chính Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Hết hiệu lực 20/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 76/2006/QĐ-UBND Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án Kiện toàn tổ chức mạng lưới thú y cơ sở Hết hiệu lực 66/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản phố Còn hiệu lực 136/2006/QĐ-UBND Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 18/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND Về việc miễn nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 53/2005/QĐ-UBND Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án "Củng cố, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2006-2010" Hết hiệu lực 72/2006/QĐ-UBND Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyển giáo viên phổ thông, mầm non Hết hiệu lực 64/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2005/NQ-HĐND Về chương trình hoạt động giám sát và kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh năm 2006 Hết hiệu lực 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UND tỉnh Hết hiệu lực 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44 /2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa - Thông tin Hết hiệu lực 80/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND Về các giải pháp đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2007 và những năm tiếp theo Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND Quảng Trị Hết hiệu lực 03/2005/QĐ-UBND Quyết định số 03/2005/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2005 Hết hiệu lực 40/2005/QĐ-UB Quyết định số 40 /2005/QĐ-UB V/v thành lập Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 41/2006/QĐ-UBND Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Công báo tỉnh Hết hiệu lực 34/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND Phê chuẩn biên chế hành chính, sự nghiệp và quỹ tiền lương tăng thêm năm 2008 tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 2006/QĐ-UBND Quyết định số 2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Du lịch huyện Yên Mỹ Hết hiệu lực 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND Về giá bồi thường đối với các thiết bị: Điện, địên thoại, nước sạch, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đức Cơ thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ Còn hiệu lực 55/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2007/NQ-HĐND Về điều chỉnh hủy bỏ một số khu vực quy hoạch không khả thi trên địa bàn quận Tân Phú. Còn hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh lại một số nội dung về thủ tục hành chính trong Đề án CCHC theo cơ chế “một cửa ” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Hết hiệu lực 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Phê duyệt bảng giá ca máy và thiết bị thi công Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 17/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình Hết hiệu lực 28/2005/QĐ-UB Quyết định số 28/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Tư pháp. Hết hiệu lực 16/2006/QĐ-UBND Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hướng Hoá trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. Hết hiệu lực 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 23/2005/QĐ-UBND Quyết định số 23/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường Cao đẳng sư phạm Quảng trị Hết hiệu lực 77/2006/QĐ-UBND Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 118/2005/QĐ-UB Quyết định số 118/2005/QĐ-UB về việcbổ sung nhiệm vụ đối với Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp, thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Bắc Ninh Còn hiệu lực 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. Hết hiệu lực 23/2005/QĐ-UB Quyết định số 23/2005/QĐ-UB V/v: Thay đổi và bổ sung thành viên Ban chỉ đạo Tuần lễ Quốc gia về An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ Còn hiệu lực 22/2005/QĐ-UB Quyết định số 22/2005/QĐ-UB Về việc thu hồi Quyết định số 290/2004/QĐ-UB ngày 07/9/2004 của UBND thành phố V/v thành lập Trung tâm Khai thác quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 98/2004/QĐ-UB Quyết định số 98/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Du lịch. Hết hiệu lực 18/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẠM CÂN ĐỐI CHỨNG TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ - Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt đến 2015 có tính đến năm 2020 Hết hiệu lực 180/2005/QĐ-UBND Quyết định số 180/2005/QĐ-UBND Về giao dự toán chi ngân sách năm 2005 cho Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hết hiệu lực 19/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁ MUA SẮM HÀNG HÓA, SỬA CHỮA, THANH LÝ TÀI SẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Hết hiệu lực 35/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ chi đầu tư ngân sách 2007-2010 Hết hiệu lực 17/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2005/NQ-HĐND Về việc thông qua quy họach chung quân Bình Tân đến năm 2020 Còn hiệu lực 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh Kế hoạch vốn XDCB năm 2006 của các dự án tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Hết hiệu lực 488/2005/QĐ-UBND Quyết định số 488/2005/QĐ-UBND Phương thức hỗ trợ thực hiện chính sách di dân và phí quản lý phục vụ công tác di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003- 2010 Hết hiệu lực 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 96/2007/QĐ-UBND Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 91/2005/QĐ-UBND Quyết định số 91/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bù Đốp Còn hiệu lực 96/2006/QĐ-UBND Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 52/2005/QĐ-UBND Quyết định số 52/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt đề án triển khai thực hiện cơ chế một cửa tại UBND các xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 76/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 76 /2007 / NQ-HĐND Về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh. Còn hiệu lực 58/2005/QĐ-UB Quyết định số 58/2005/QĐ-UB Về ban hành Chương trình cải cách hành chính năm 2005 của thành phố. Hết hiệu lực 13/2005/QĐ-UB Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 58/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới lưới điện hạ thế nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 – 2010 Hết hiệu lực 15/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND Về chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 21/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND Về Chương trình Phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa Hết hiệu lực 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 2972/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 37/2005/QĐ-UB Quyết định số 37/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định Tiêu chí làng nghề tiểu, thủ công nghiệp Hết hiệu lực 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 81/2006/QĐ-UBND Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội Hết hiệu lực 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 81/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 81/2006/NQ-HĐND VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2010 Hết hiệu lực 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. Hết hiệu lực 67/2005/QĐ-UB Quyết định số 67/2005/QĐ-UB Về Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2005. Hết hiệu lực 82/2006/QĐ-UBND Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 51/2005/QĐ-UBND Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND V/v quy định số lượng chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ cho các xã, phường thành lập mới và các xã, phường sau khi điều chỉnh, chia tách Còn hiệu lực 22/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn báo cáo hoạt động công tác năm 2007 và nhiệm vụ công tác năm 2008 của ngành Toà án tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 49/2005/QĐ-UBND Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Thông tin - Văn nghệ Khmer trực thuộc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 48/2005/QĐ-UBND Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh thuộc Sở Công thương Hết hiệu lực 50/2006/QĐ-UBND Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ Hết hiệu lực 212/2004/QĐ-UB Quyết định số 212/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Hội chợ triển lãm quốc tế thành phố Cần Thơ thành Công ty Hội chợ triển lãm quốc tế Cần Thơ Hết hiệu lực 22/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND Về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Còn hiệu lực 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh bình định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 64/2006/QĐ-UBND Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND v/v ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Hết hiệu lực 45/2005/QĐ-UB Quyết định số 45/2005/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại cơ quan hành chính nhà nước Hết hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 179/2006/QĐ-UBND Quyết định số 179/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế về quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn mạng thông tin Ủy ban nhân dân quận Còn hiệu lực 24/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2005/QĐ-UB V/V BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB NGÀY 30/5/2002 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2002/QĐ-UB NGÀY 18/6/2002 CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ; QUYẾT ĐỊNH SỐ 813/1998/QĐ.CT.HC NGÀY 13/4/1998 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CẦN THƠ Hết hiệu lực 107/2006/QĐ-UBND Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách thu hút bác sĩ về công tác tại trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực Hết hiệu lực 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh Hết hiệu lực 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang. Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.